Trích dẫn:
V.Chẩn đoán phân biệt:
1.Đụng giập phần mềm khung chậu.
2.Sai khớp háng.
3.Gãy cỗ xương đùi.
VI.Biến chứng:
1.Toàn thân:
1.1.Sớm:
- Shock.
- Huyết tắc mỡ.
1.2.Muộn: gạp trong trường hợp pjải bất động lâu ngày( VP-VĐTN-ĐM…).
2.Tại chỗ:
2.1.Sớm:
- Gãy rìa trên ỗ cối thành mảnh lớn->gây Bán trật khớp háng.
- Gãy đáy ỗ cối->Trật khớp háng trung tâm.
- Tổn thương cơ quan trong khung chậu.
- Máu tụ sau phúc mạc->Viêm phúc mạc giả.
2.2.Muộn:
- Liền lệch.( gãy ỗ cối,gãy khung chậu di lệch lớn).
- Thoái hoá khớp háng.
- Hoại tữ chõm xương đùi( gãy rìa ỗ cối).
VII.Điều trị:
1.Sơ cứu:
1.1.Gãy thành chậu:
- Giảm đau tại chỗ: Te ỗ gãy dd Novocain 1%*15-20ml.
- Giảm đau toàn thân: Promedol 0,02g*1 ống/BT.
- Vận chuyển nhẹ nhàng trên võng về tuyến sau.
1.2.Gãy khung chậu:
- Giảm đau:
+Tạic chỗ: tê ỗ gãy/phóng bế vào khoang Bogros từ 80-100ml Novo 0,25%.
+ Không dùng giảm đau toàn thân khi chưa rỏ tổn thương kết hợp.
- Vận chuyễn người bệnh nhệ nhàng trên ván cứng về cơ sở điều trị.
2.Điều trị thực thụ:
2.1.Toàn thân:
- Chống shock( nếu có) yích cực.
- Xữ trí tônư thương kết hợp.
2.2.Gãy thành chậu:
*Thường điều trị bão tồn:
+ Bằng nằm bất động trên giường từ 2-4W.
+Với gãy Duverney: Do di lệch lớn nên phỉa nắn chỉnh->băng dính tại chỗ và bất động trên giường 4-6W.
*PT:
+Với gãy xương cụt: Do đoạn ngoại vi di kệch ra trước->nên có phải: Nắn chỉnh qua trực tràng/PT lấy bỏ.
+Gãy GCTT-TD: PT khâu dình lại /két xương =Vít xốp.
2.3.Gãy ỗ cối:
*Bão tồn:
- CĐ: Gãy rìa ỗ cối ít di lệch.
- PP;
+ Xuyên đinh Kirschner qua lồi cầu xương đùi kéo liên tục với P=8 – 10kg trong 10 – 14W.
+Đồng thời dùng một lực kéo sang bên = khăn vải quàng qua đầu trên xương đùi/xuyên đinh qua MCL xương đùi kéo liên tục P=8kg( mục đích làm gì?).
*PT:
- CĐ: + Gãy rìa ỗ cối thành mảnh lớn có di lệch.
+Gãy đáy ỗ cối có trật khớp háng trung tâm.
+Gãy ỗ cối di lệch nắn chỉnh không kết quả.
- PP: Kết xương=Vít xốp/nẹp vít/đinh Kirschner.
- Sau mỗ 4W,người bệnh mới tỳ đè lên khớp háng.
2.4.Gày khung chậu:
*Điều trị bão tồn:
- CĐ- ĐT:
+Gãy một cung( trước/sau) ít di lệch->Nằm bất động 5-6W.
+Gãy hai cung/Gãy kiễu Malgaigne ít di lệch-> Nằm bất đọng trên giường,gác chân trên giá Braun 4-8W.
+Gãy khung chậu di lệch:
- Nắn chỉnh bằng xuyên dinh Kirschner qua lồi cầu xương đùi kéo liên tục.
- Chân đặt trên giá Braun kéo trọng lượng =1/7P cơ thể.
- Thời gian kéo: 10 -14W,kéo liên tục.
- Kết hợp để người bệnh để mông trên võng vảI bắt chéo giúp cho diện gãy ép vào nhau.
- Tập vận động khi liền xương.
*Điều trị PT:
+Gãy cung trước di lệch nhiều như ngành mu-chậu->Kết xương nẹp vít,đinh chữ U.
+Toác khớp mu->Kết xương bằng buộc vòng dây thép,nẹp vít/cố dịnh khung chậu bằng khung cố định ngoài.
+Vỡ gày thành sau-> Kết xương nép vít.
+Gãy toác dọc cánh chậu-> Kết xương bằng Vít/nẹp vít.
Cơn đau thắt ngực:
1- Triệu chứng:
- Hoàn cảnh xuất hiện: Thường xảy ra khi gắng sức, khi có stress, sau tắm lạnh, ăn quá nhiều. Có một thể tự phát, cơn đau đột nhiên xảy ra không liên quan đến hoàn cảnh trên.
- Cơn đau điển hình: đau đột ngột thường ở sau xương ức, vị trí 1/3 trên hay 1/3 giữa, cũng có thể đau ở vùng trước tim, tính chất đau như co thắt tim hoặc đau ức, đè nén buộc bệnh nhân phải ngừng các hoạt động, thậm chí ngừng thở. Đau có thể lan ra cánh tay trái hoặc cả 2 tay, 2 vai, lên cổ, lên hàm, ra sau lưng, kèm theo vã mồ hôi, lo lắng. Cơn đau mất đi nhanh chóng sau khi ngậm Nitroglycerin hoặc ngừng vận động.
Trên thực tế, cần lưu ý có những trường hợp không điển hình về tính chất đau, vị trí đau, cũng có những trưởng hợp bệnh nhân không đau (suy vành thầm lặng).
- Mạch, huyết áp bình thường, có thể tăng nhẹ.
- Điện tâm đồ trong cơn thấy đoạn ST chênh xuống, sóng T dương, nhọn, đối xứng (tổn thương và thiếu máu dưới nội tám mạc) hoặc đoạn ST chênh lên, sóng T âm, nhọn, đối xứng (tổn thương và thiếu máu dưới thượng tâm mạc). Ngoài cơn đau, các sóng bệnh lý chỉ thấy ở khoảng 30% số bệnh nhân.
2- Xử trí:
-Cho bệnh nhân ngừng vận động, nằm nghỉ nơi yên tĩnh, thoáng, thở nhẹ nhàng, giải thích cho bệnh nhân tránh lo lắng.
- Cắt cơn đau: ngậm dưới lưỡi 1 viên Nitroglycerin 0,5 - 0,75mg, thuốc cắt cơn đau từ 30 giây đến 1 - 2 phút, kéo dài 30 phút. Có thể xịt Nitromint sprey vào miệng 1 - 2 lần. Nếu có điều kiện ghi điện tâm đồ ngay.
Theo dõi huyết áp, mạch, cơn đau. Sau 10 -20 phút, nếu vẫn còn đau ngực thì cho ngậm lại 1 viên Nitroglycerin 0,5mg hoặc xịt Nitromint sprey, thường thì với liều này là có kết quả. Nếu cơn đau kéo dài trên 20 phút mặc dù đã dùng Nitroglycerin thì phải lưu ý đến khả năng nhồi máu cơ tim, bệnh nhân cần được chuyển ngay lên tuyến trên.
Trong ngày có thể dùng thuốc nhiều lần nếu cơn đau lại tái diễn và bệnh nhân không bị đau đầu, hạ huyết áp. Chống chỉ định dùng Nitroglycerin khi huyết áo tâm thu <100mmHg. Tăng nhãn áp.
- Bảo vệ tế bào cơ tim: Vastarel 20mg, uống 3 viên/ngày chia làm 2 lần.
- Có thể dùng thuốc an thần: Seduxen 5mg.
3- Điều kiện chuyển tuyến sau:
Nguyên nhân của cơn đau thắt ngực thuờng là do vữa xơ động mạch vành gây hẹp lòng mạnh làm một vùng của cơ tim bị thiếu máu nuôi dưỡng. Cơn đau thắt ngực dễ bị tái phát hoặc chuyển sang nhồi máu cơ tim, dễ gây rối loạn nhịp tim, đột tử… vì vậy khi bệnh nhân đã ổn định hoặc khi không cắt được cơn đau hoàn toàn (có thể cơn đau thắt ngực không ổn định), phải chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để làm các thăm dò cần thiết xác định chuẩn đoán và nếu đúng là suy vành thì có phương hướng điều trị cơ bản. Phải bảo đảm hô hấp và tuần hoàn tốt trong quá trình chuyển bệnh nhân.
Mịa cái ông giải bệnh lí nhá, hành tôi nó vừa vừa thôi :| -->