Re: Một số thuật ngữ tin học
Tuyệt, khá hay và đầy đủ. Thiếu mỗi cái ... copyright. Bác quẳng vào em cái :-?
Re: Một số thuật ngữ tin học
Thuật ngữ tin học(E)
EBCDIC
Viết tắt của extended binary coded decimak interchange code.
Mã chuyển đổi thập phân mã hóa nhị phân mở rộng. Mật mã do hãng IBM nghĩ ra, được dùng để lưu trữ và chuyển giao các ký tự số và chữ cái. Nó là một mật mã gồm 8 đơn vị thông tin (8 bit), có khả năng chứa 256 ký tự khác nhau, mặc dù trong đó chỉ có 85 ký tự được xác định trong trong phiên bản tiêu chuẩn. Nó vẫn còn được dùng trong nhiều máy tính hơn, nhưng ngày nay hầu hết các máy tính nhỏ và máy vi tính sử dụng mật mã ASCII.
Edege connector - Bộ nối cạnh
Phần chuyển tiếp điện được tạo thành bằng cách nối một số vòng kim loại trên một bản mạch in với cạnh của bản và sử dụng chúng để cần trực tiếp vào ổ cắm điện.
Bộ nối rìa thường được sử dụng để nối bản mạch chính của máy tính với các bản mở rộng cung cấp cho máy tính bộ nhớ phụ hoặc các phương tiện khác.
EDI
(Viết tắt electronic dissemination of information or electronic data interchange): sự phổ biến thông tin bằng điện tử hay sự trao đổi dữ liệu bằng điện tử.
Sự truyền thông tin có tổ chức trong dạng điện tử giữa các hệ thống máy tính trong các tổ chức khác nhau. EDI chủ yếu được dùng để trao đổi thông tin có liên hệ tới hoạt động kinh doanh và để trao đổi quỹ tiền bằng điện tử.
EDP
(Viết tắt của electrically erasable programmable read memory). Bộ nhớ chỉ đọc lập trình xóa được bằng điện.
Bộ nhớ của máy tính có thể ghi các dữ liệu và giữ nó lại một cách không rõ ràng. Các dữ liệu có thể bị xóa đi bởi sự tích điện và dữ liệu mới được ghi lại. Một số bộ nhớ loại này phải được loại bỏ khỏi máy tính, bị xóa và được lập trình lại bằng cách sử dụng một thiết bị đặc biệt. Một số khác, được gọi là bộ nhớ chớp nhoáng, có thể bị xóa bỏ và lập trình lại mà không cần loại bỏ nó khỏi máy tính. Xem EPROM
EFTPOS
(viết tắt của electronic funds transfer at proint of sale):
Sự chuyển quỹ tiền bằng điện tử tại điểm bán.
Việc chuyển quỹ tiền từ một tài khoản của ngân hàng này sang ngân hàng khác, bằng các phương tiện điện tử. Ví dụ như một khách hàng gài một tấm thẻ plastic vào bộ phận máy tính tại điểm bán hàng trong một siêu thị, và các đường điện thoại được sử dụng để tự động ghi nợ từ tài khoản ở ngân hàng của khách hàng vào hóa đơn.
EGA
(Viết tắt của enhanced graphics array):
Bộ sắp xếp đồ họa nâng cao. Hệ thống biểu diễn bằng màu, tốt hơn CGA, nó cung cấp 16 màu trên màn hình và một sự giải quyết vấn đề 640 x 350, nhưng không tốt như VGA.
EIS
(Viết tắt của executiveinformation systems):
Hệ thống thông tin điều hành.
Sự ứng dụng của phần mềm mà tách thông tin từ các ứng dụng máy tính của một tổ chức, các tập tin dữ liệu và đưa dữ liệu vào dạng mã việc quản lý đòi hỏi.
Electronic mail or e-mail
Bưu điện điện tử.
Sự ứng dụng cho phép người sử dụng ở trên cùng một chỗ, hoặc ở các vùng khác nhau trên thế giới liên lạc với nhau bằng cách gởi các thông điệp thông qua hộp thư được đặt trong máy tính trong vùng hay ở xa. Các thông điệp thường được đặt trong vùng nhận của bộ nhớ đệm trong máy tính trung tâm cho đến khi chúng được người nhận thu lấy. Các mật mã thường được sử dụng để ngăn chặn sự truy cập không hợp pháp tới các thông điệp được lưu trữ. Tồn tại cả hệ thống chuyển thư điện tử riêng và thư xã hội. Hệ thống công cộng thường được cung cấp bởi công ty truyền thông công cộng hoặc trong hiệp hội với các tập san. Mạng lưới công cộng bao gồm Internet compuserve, ARPAnet và BITnet. Sự giao tiếp giữa các mạng lưới được thực hiện qua các cổng vào.
Electronic publishing
Chế bản điện tử.
Sự xuất bản thông tin thường được xem xét trên màn hình hơn là trên trang in. Các thông tin được thu thập hoặc từ CD-ROM, hoặc từ mạng lưới vùng rộng lớn, từ một cơ sở dữ liệu tách biệt. Các thông tin như vậy phải được nhà xuất bản tổ chức và định dạng nhờ sử dụng các hệ thống như Acrobat và SGML.
Electronics
ĐIỆN TỬ HỌC
Một nhánh của Khoa học liên quan đến sự phát ra các điện tử từ các chất dẫn được và chất bán dẫn, đến sự hoạt động tiếp theo sau của các điện tử này và đến việc chế tạo các thiết bị điện tử. Thiết bị điện tử đầu tiên là đèn điện tử hay ống chân không, trong đó các điện tử chuyển động trong chân không, và dẫn đến các phát minh như radio, tivi, radar và máy tính kỹ thuật số. Sự thay thế của các đèn điện tử bằng các transistor khá nhỏ và đáng tin cậy vào năm 1948 đã mở ra cuộc cách mạng trong sự phát triển ngành điện tử. Các thiết bị điện tử hiện đại trên các mạch điện, các lát tinh thể rất mỏng được hàng chục ngàn hợp phần điện tử.
Bằng cách sử dụng các thiết bị ở trạng thái rắn như mạch điện, các mạch điện tử hết sức phức tạp có thể được chế tạo ra, dẫn đến sự phát minh ra đồng hồ hiện số, máy tính bỏ túi, máy vi tính hùng mạnh và bộ xử lý từ.
E-mail
(Viết tắt của electronic mail). Bưu điện điện tử.
EMS
(Viết tắt của expanded memory specification). Bộ nhớ mở rộng.
Emulator
Bộ nhớ phỏng
Chi tiết của phần mềm hoặc phần dẻo cho phép một thiết bị bắt chước chức năng của thiết bị khác. Phần mềm mô phỏng thường được dùng để cho phép một máy tính thực hiện những chương trình được viết cho máy khác.
Re: Một số thuật ngữ tin học
Encapsulated postScripe (EPS)
Dạng tập tin bằng hình vẽ được dùng bởi Post Script. Nó là một tập tin PostScript với cấu trúc đặc biệt được thiết kế để sử dụng bởi các ứng dụng khác.
Encryption
Sự mật hóa
Việc bảo đảm sự an toàn của dữ liệu bằng cách mã hóa dữ liệu sao cho nó vô nghĩa với những người không được quyền sử dụng mà không có phần mềm giải mã cần thiết. Hai kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất là DES (data Encryption Standart: tiêu chuẩn mã hóa dữ liệu) và RSA (sự viết tắt dựa trên tên của người phát minh).
End user
Người, bộ phận sử dụng cuối chương trình máy tính
ĐÂC BIỆT NÓ CHỈ MỘT NGƯỜI NÀO ĐÓ SỬ DỤNG một chương trình để thực hiện một công việc (như tính toán hay chơi trò chơi trên máy tính) hơn là chỉ người viết ra chương trình.
EPROM
(Viết tắt của erasable progammable read - only memory). Bộ nhớ ROM xóa được và lập trình được. Thiết bị nhớ của máy tính trong dạng vi mạch điện tử mà có thể ghi các dữ liệu và giữ nó lại một cách không rõ ràng. Các dữ liệu có thể bị xóa bỏ. Khi phơi nó ra ánh sáng cực tím, và dữ liệu mới lại được ghi. Các dạng khác của vi mạch điện tử của bộ nhớ máy tính là ROM (bộ nhớ chỉ có thể đọc được) PROM (bộ nhớ chỉ đọc được, có thể lập trình được) và RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên). Xem EEPROM.
EPS
(Viết tắt của electronic randomnumber indicator equipment)
Thiết bị biểu thị số ngẫu nhiên bằng điện tử. Máy được trạm nghiên cứu thuộc Tổng cục Bưu điện Anh thiết kế và chế tạo để chọn một dãy số 9 chữ số ngẫu nhiên để xác định người thắng giải trong xổ số quốc gia.
Error
Lỗi hoặc sự hư hỏng
Sai sót hoặc sự hư hỏng trong phần mềm hoặc trong phần của người sử dụng mà làm cho chương trình ngừng thực hiện hoặc sinh ra các kết quả không mong đợi. Các lỗi của chương trình được loại trừ, trong một chuỗi các quy trình kiểm tra ban đầu của người lập trình, nhưng một số lỗi vẫn còn lại trong hầu hết các chương trình. Tất cả các hệ điều hành của máy tính được thiết kế để sinh ra các thông điệp báo lỗi (trên màn biễu diễn, hoặc trong một tập tin hỏng) vào bất cứ lúc nào mà một lỗi được phát hiện, nó báo rằng lỗi đã xảy ra và các khả năng dự đoán nguyên nhân gây lỗi.
Các lỗi có thể được nhóm thành vài dạng. Lỗi về cú pháp gây ra do việc sử dụng dạng ngôn ngữ lập trình không chính xác. Lỗi về sự hợp lý là sai sót trong khi lập trình. Lỗi do thực hiện gây ra do sự kết hợp của các dữ liệu mà người lập trình không liệu trước. Một lỗi do vận hành tiêu biểu gây ra do việc cố gắng chia một số cho số 0. Các máy tính được thiết kế để làm việc với một tập hợp, các số trong một mức độ chính xác được cho trước. Nhiều lỗi bị gây ra do sự giới hạn này. Một lỗi vượt giới hạn xuất hiện khi số quá lớn để máy tính xử lý với nó; Sót lỗi do làm tròn số bị gây ra do sự cần thiết phải làm tròn số một số thập phân.
Error detection
Sự khám phá lỗi
Kỹ thuật cung cấp một chương trình để phát hiện các dữ liệu không đúng. Phương pháp thường gặp là thêm một chữ số kiểm tra vào một mã quan trọng, như các số đếm và các mật mã tạo thành. Chữ số được chọn sao cho mật mã phù hợp với quy tắt rằng chương trình có thể thay đổi. Một kỹ thuật khác liên quan đến việc tính tổng của mỗi trường hợp của chi tiết riêng của dữ liệu, và lưu trữ nó tạo nơi kết thúc của dữ liệu. Sự phát triển lỗi cũng được dùng trong việc truyền dữ liệu bằng cách dùng các modem.
Error message
Thông báo lỗi
Thông báo được máy tính tạo ra để báo cho người sử dụng biết rằng có một lỗi đã xuất hiện.
Executable file
Tập tin khả thi
Tập tin, luôn là một chương trình của một số dạng, nó có thể được thực hiện trực tiếp bởi một máy tính. Tập tin sẽ được sinh ra từ chương trình nguồn bởi một bộ phận lắp ráp hay thu thập tin. Vì thế nó sẽ không được mã hóa trong ASCII và sẽ không thể đọc được như một văn bản trên hệ MS-DOS các tập tin thực hiện được có phần mở rộng .EXE hay .COM
Execution error or run - time error
Lỗi thực hiện
Lỗi bị gây ra do sự kết hợp của các dữ liệu mà người lập trình không dự đoán trước.
Expanded memory
Bộ nhớ mở rộng
Bộ nhớ phụ trong máy tính dựa trên MS-DOS, thường được lắp trên một bản bộ nhớ mở rộng. Bộ nhớ mở rộng đòi hỏi một bộ phận quản lý nó nhằm tạo sự tiếp cận tới số bộ nhớ giới hạn tại một thời điểm bất kỳ, và nó chậm hơn bộ nhớ phụ. Phần mềm có thể chạy cả MS-DOS và Windows để mô phỏng bộ nhớ mở rộng cho những ứng dụng đòi hỏi nó.
Expansion board or expansion brand card
Bản mở rộng
Bản mạch in mà có thể được gài vào máy tính để tăng cường các khả năng của chúng (ví dụ như tăng bộ nhớ của chúng) hoặc để thêm các phương tiện (ví dụ như hình ảnh)
Expert system
Hệ thống chuyên gia
Chương trình máy tính để đưa ra lời khuyên (như các dự đoán sự suy yếu hay giải thích các luật) mà kết hợp kiến thức từ những tinh hoa của con người. Nó là một dạng của hệ thống dựa trên cơ sở kiến thức chứa các quy luật mà có thể được áp dụng để tìm lời giải cho một vấn đề. Nó là một dạng của trí thông minh nhân tạo.
Export
Xuất
ĐẨU RA CỦA MỘT TẬP TIN TRONG DẠNG KHÁC MÀ TỪ ĐÓ nó được sử dụng bởi các ứng dụng hiện hành. Ví dụ như chương trình xử lý từ chạy trên máy tính kiểu Apple Macintosh có thể có phương tiện để lưu trữ một tập tin trên đĩa mềm trong dạng có thể đọc được bởi chương trình xử lý từ chạy trên máy tính cá nhân IBM.
Extended memory
Bộ nhớ mở rộng
Bộ nhớ trong hệ dựa trên MS-DOS trên một byte mà DOS trợ giúp. Bộ nhớ mở rộng không thể hiểu được hệ điều hành và nó đỏi hỏi bộ phận quản lý bộ nhớ mở rộng. Windows và các ứng dụng của Windows đòi hỏi có bộ nhớ phụ.
Re: Một số thuật ngữ tin học
Thuật ngữ tin học (F)
FAT
Viết tắt của file allocation table. Bảng định vị tệp.
fax - fax
(tên thường gọi của facsimile transmission hay telefax)
Sự truyền ảnh qua đường viễn thông, thường là mạng điện thoại. Khi được đặt vào máy fax, ảnh gốc được quét bởi một thiết bị truyền và được biến đổi thành các tín hiệu mật mã đi qua đường điện thoại đến máy nhận fax, ở đó ảnh được tạo thành là bản sao của gốc. Các tấm hình cũng như văn bản in và bản vẽ đều có thể gởi đi được. Sự truyền đi xảy ra ở mức 4800 hay 3600 bit đơn vị thông tin trong một giây.
FDDI
(Viết tắt của fibre - optic digital device interface):
Thiết bị nối dùng sợi cáp quang kỹ thuật số.
Dãy các mạng thủ tục, được Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ dựng lên, liên quan đến các mạng lưới tốc độ cao sử dụng sợi cáp quang. FDDI hỗ trợ việc truyền dữ liệu với mức độ lên tới 100 Mbp và được đưa vào trong nhiều nơi để thay thế cho Ethernet. FDDI không chỉ cho phép truyền một số lớn dữ liệu, ví dụ như các bức tranh màu, mà còn có thể truyền dữ liệu âm thanh và hình ảnh.
Feasibility study
Sự nghiên cứu tính khả thi
Sự nghiên cứu ban đầu được xúc tiến bởi hệ thống phân tích xem xét các cách làm cho hệ thống máy tính có hiệu lực. Giá cả và lợi nhuận thích hợp của hệ thống được dự đoán trước, và đã từng là cơ sở để quyết định tính khả thi của hệ thống.
Feedback
Hồi tiếp
Nguyên tắc chung mà theo đó các kết quả được sinh ra trong một phản ứng đang xảy ra trở thành các yếu tố trong sự thay đổi phản ứng; sự phản hồi âm là nguyên tắc được sử dụng trong các hệ thống tự điều khiển, từ máy điều nhiệt đơn giản và máy điều tốc có động cơ chạy bằng hơi nước đến các máy công cụ điều khiển tự động bằng máy tính. hệ thống điều khiển được máy tính hóa hoàn toàn, trong đó không có sự can thiệp của người vận hành, được gọi là hệ thống phản hồi vòng kín. Hệ thống mà còn phụ thuộc vào các tín hiệu điều khiển từ người vận hành được gọi là hệ thống phản hồi vòng mở.
Fetch - execute cycle or processing cycle
Chu kỳ chuyển tải thực hiện hay chu kỳ xử lý.
Chu kỳ hai pha được khối điều khiển trung tâm của máy tính sử dụng để xử lý chỉ dẫn trong chương trình. Trong ba chuyển tải, sự chỉ dẫn chương trình kế tiếp được truyền từ bộ nhớ truy tìm tức thời của máy tính đến bộ phận ghi chỉ dẫn. (Vùng nhớ đã giữ những lời chỉ dẫn trong khi nó đang được thực hiện). Trong pha thực hiện, sự chỉ dẫn được mã hóa và tuân theo. Quá trình này được lặp lại trong vòng tiếp theo.
fibre optics
Sợi quang
Một nhánh của vật lý liên quan với sự truyền ánh sáng và ảnh qua các sợi thủy tinh hoặc nhựa tổng hợp được gọi là sợi quang. Sợi cáp quang được sử dụng rộng rãi trong mạng FDDI và các hệ thống viễn thông.
Field
Trường dữ liệu
Chi tiết xác định của dữ liệu, thường của một dạng ít xác định. Trường dữ liệu thường là một phần của tài liệu là một phần của tập tin.
Field length check
Sự kiểm tra theo độ dài trường dữ liệu
Sự kiểm tra hiệu lực trong đó các ký tự trong một trường dữ liệu đầu vào được tính đến để bảo đảm rằng một số chính xác các ký tự đã được đưa vào. Ví dụ như một trường dữ liệu ngày tháng có 6 con số có thể được kiểm tra để chắc chắn rằng nó chứa chính xác 6 chữ số.
Fith - generation computer
Máy tính thế hệ thứ năm
Dạng máy tính mới được mong đợi, dựa trên công nghệ vi điện tử nổi bật với tốc độ tính toán cao và sự xử lý song song. Sự phát triển của kỹ thuật tích phân với mức độ lớn mà có thể đặt nhiều mạch vi điện tử vào trong các mạch xử lý hơn là khả năng hiện thời và sự phát triển trong thiết kế phần mềm và phần cứng có thể tạo ra các máy tính hùng mạnh hơn những máy đang được sử dụng.
File
Tập tin
Một tập hợp các dữ liệu hay một chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ ngoài của máy tính (ví dụ như trên đĩa). Các tập tin dữ liệu thường là tập hợp của các tài liệu, mỗi tài liệu có một số thường dữ liệu cho các chi tiết dữ liệu xác định. Ví dụ như tập tin về một nhóm học sinh có thể có một tài liệu cho mỗi đứa trẻ, với 5 trường dữ liệu trong mỗi tài liệu, lưu trữ (1) họ; (2) tên; (3) tên hoặc số nhà; (4) tên đường; (5) thành phố. Ví dụ như để tìm xem những đứa trẻ nào sống trên cùng một đường, ta sẽ nhìn vào trường dữ liệu 4.
File access
Sự truy cập tập tin
Cách thức trong đó các tài liệu trong tập tin được lưu trữ, gọi ra hoặc cập nhật hóa bởi máy tính. Có 4 dạng sắp xếp tập tin chính, mỗi dạng cho phép một cách truy cập tài liệu khác nhau. Các tài liệu trong tập tin chuỗi không được lưu trữ theo một thứ tự riêng, vì vậy một tài liệu xác định có thể được truy cập chỉ bằng cách đọc qua tất cả các tài liệu trước nó. Các tài liệu trong tập tin có trình tự được lưu trữ theo sự tương ứng với trường giải đáp và máy tính có thể dùng các kỹ thuật thăm dò để truy cập một tài liệu xác định. Tập tin có trình tự được chỉ số hóa có các chỉ số ghi vị trí của mỗi khối tài liệu và được thiết lập và cập nhật hóa với tập tin đó. Tập tin truy cập trực tiếp chứa các tài liệu mà có thể truy cập trực tiếp của các tài liệu mà có thể truy cập trực tiếp bằng máy tính.
File allocation table (FAT)
Bảng phân phối tập tin
Bảng được hệ điều hành sử dụng đề nghị để ghi sự sắp xếp vật chất của các tập tin trên đĩa. Như kết quả của sự phân đoạn các tập tin có thể được tách thành nhiều phần đặt trong các vị trí khác nhau trên đĩa.
File genertion
Phiên bản của tập tin
Phiên bản xác định của một tập tin. Khi tập tin được cập nhật hóa, một bản mới thiết lập, chứa chính xác những thông tin hiện đại.
Bản cũ của tập tin thường sẽ được lưu trữ để cung cấp dữ liệu trong những trường hợp mà bản mới của tập tin bị mất hoặc bị hư hỏng.
File merging
Sự nối các tập tin
Sự kết hợp hai hay nhiều tập tin theo thứ tự chuỗi thành một tập tin có thứ tự.
File searching
Sự thăm dò tập tin
Sự khám xét bộ nhớ của máy tính để tìm tập tin (thường trong bộ nhớ đệm)
File server
Máy phục vụ tập tin
Máy tính trên một mạng lưới mà điều khiển (và thường lưu trữ) các dữ kiện được máy tính khác trên mạng lưới sử dụng.
File sorting
Sự sắp xếp tập tin trong chuỗi
File transfer
Sự chuyển tập tin
Sự chuyển tập tin (ví dụ như các dữ liệu được lưu trên đĩa) từ một máy này sang máy khác, các máy phải được nối kết vật lý với nhau (ví dụ như bởi một đường điện thoại thông qua một modem) và cả hai phải đang chạy phần mềm truyền thông thích hợp.
File updating
Sự cập nhật hóa tập tin
Sự xem xét lại và thay đổi các tài liệu trong tập tin để chắc chắn rằng thông tin mà chúng chứa là chính xác và hợp thời. Ba quá trình cơ bản liên quan đến nó là thêm các tài liệu mới vào, xóa các tài liệu hiện có đi và bổ sung các tài liệu hiện có.
Filter
Chương trình truyền dữ liệu
Các chương trình này thường được sử dụng khi dữ liệu đi ra từ một chương trình ứng dụng lại được đưa vào một chương trình khác đòi hỏi một dạng dữ liệu khác. Ví dụ như các tập tin được chuyển giữa 2 chương trình xử lý khác nhau được thực hiện qua hoặc chương trình chuyển tiếp đầu ra được cung cấp bằng chương trình một hoặc đầu vào được cung cấp bằng chương trình thứ 2. Một công dụng khác là mở rộng cấu trúc mật mã làm đơn giản bàn phím đưa vào, thành dạng dài hơn bị đòi hỏi bởi các tiêu chuẩn như SGML (Ngôn ngữ tổng quát tiêu chuẩn).
Firmware
Phần mềm
Chương trình máy tính được chứa cố định trong các mạch điện tử ROM (bộ nhớ chỉ đọc được) của máy tính, trái với chương trình mà được đọc từ bộ nhớ ngoài khi nó được cần đến.
Fixed point notation
Sự ký hiệu bằng điểm cố định
Hệ thống trong đó các số được biểu diễn bằng cách sử dụng một tập tin của chữ số với dấu phẩy thập phân luôn ở vị trí chính xác của nó. ĐỐI VỚI NHỮNG SỐ QUÁ LỚN VÀ SỐ QUÁ NHỎ HỆ THỐNG NÀY ĐÒI HỎI RẦT NHIỀU CHỮ SỐ. ĐỘ LỚN CỦA CÁC SỐ CÓ thể biểu diễn thực hiện được theo cách này bị giới hạn bởi dung tích của máy tính, và vì thế ký hiệu dấu di động thường hay được dùng hơn.
Re: Một số thuật ngữ tin học
Flag Cờ
Vật chỉ thị có thể hiện ra hoặc mất đi để làm hiệu cho biết một điều khiển riêng nào đó là đúng hay không. Ví dụ như điểm cuối của tập tin có được chạm tới hay không, hoặc một lối vượt quá có xuất hiện hay không. Vật chỉ thị phụ này thường có dạng của một chữ số nhị phân đơn, hoặc bit (0 hoặc 1)
Flash memory
Bộ nhớ nhanh.
Một dạnh của bộ nhớ EEPROM có thể bị xóa đi và lập trình lại mà không cần lấy ra khỏi máy tính.
Flight simulator
Vật mô phỏng chuyến bay
Thiết bị luyện tập của phi công được điều khiển bằng máy tính, chứa một buồng lái nhân tạo được đặt trên các chân thủy lực, mô phỏng các điều khiển của một chuyến bay của chiếc máy bay thực. Ngoài ra, đó là chương trình máy tính tạo ra sự biểu diễn tương tự trên màn hình.
Floating - point notation
Ký hiệu bằng điểm di động
Hệ thống ký hiệu trong đó các số được biểu diễn bằng các phân số thập phân và số mũ. Ví dụ như trong sự biểu diễn bằng dấu di động, số 123.000.000.000 sẽ được biểu diễn 1,123 (phân số hay định trị) và 12 (số mũ). Số mũ là lũy thừa bật 10 mà phân số phân được nhân lên để đạt được giá trị thực của số. Trong cách khác, 123.000.000.000, có thể được biểu diễn bằng 0,123 x 1012. Trong tính toán, sự biểu diễn bằng dấu di động tạo điều kiện cho chương trình làm việc được với các số quá lớn và số quá nhỏ mà chỉ sử dụng vài chữ số. Tuy nhiên, nó chậm hơn sự biểu diễn bằng dấu cố định và chịu các lỗi làm tròn số.
Floppy disc
ĐĨA MỀM
Dụng cụ lưu trữ dữ liệu này hay thông tin chứa 1 đĩa linh động, nhẹ được BAO TRONG TẦM NHỰA TỒNG HỢP. ĐĨA MỀM ĐƯỢC ĐÂT trong ổ đĩa, ở đó nó quay với tốc độ cao. Dữ liệu được ghi theo các từ tính trên một hay cả hai mặt đĩa. Ngày nay đĩa mềm được sử dụng rộng rãi trên máy vi tính, thường có đường kính 13,13 cm (5,25in) hoặc 8,8 cm (3,5 in) và chứa khoảng 0,5-2 megabyte, phụ thuộc vào kích thước đĩa, phương pháp ghi và đĩa có một hay 2 mặt được sử dụng.
ĐĨA MỀM KHÔNG ĐẰT, VÀ ĐỦ NHẸ ĐỂ GỞI ĐƯỢC QUA bưu điện, nhưng có tốc độ truy cập chậm hơn và dễ vỡ hơn đĩa cứng.
Floptical disc
ĐĨA QUANG HỌC TẨY XÓA ĐƯỢC.
ĐĨA NÀY CẨN MỘT Ồ ĐĨA ĐÂC BIỆT, NHƯNG MỘT SỐ Ồ đĩa như vậy cũng có thể chấp nhận các đĩa mềm tiêu chuẩn 3,5 in.
Flow chart
Sơ đồ
Biểu đồ được sử dụng để chỉ các đường đi có thể có mà dữ liệu có thể đi qua một hệ thống hay chương trình.
Sơ đồ hệ thống, hay sơ đồ dữ liệu, được dùng để mô tả dòng dữ liệu chạy qua hệ thống xử lý dữ liệu hoàn toàn, các ký hiệu hình vẽ khác nhau biểu diễn các phép thực hiện liên quan và các dụng cụ đầu vào, đầu ra và lưu trữ khác nhau được yêu cầu. Sơ đồ chương trình được dùng để mô tả dòng dữ liệu chạy qua một chương trình máy tính riêng, chỉ ra thứ tự chính xác của các bước được thực hiện bởi chương trình đó để xử lý dữ liệu các ký hiệu hình vẽ khác nhau được sử dụng để biểu diễn dữ liệu đầu vào và đầu ra, các kết luận, sự
phân nhánh.
Font or fount
Kiểu chữ, phông chữ
Tập hợp toàn bộ các ký tự biểu diễn hoặc được in. Có cùng một kiểu chữ KÍCH THƯỚC VÀ KIỂU DÁNG (ĐẬM, NGHIÊNG, GẠCH DƯỚI...). Ở Anh, kích thước phông chữ được đi bằng các điểm, một điểm khoảng 0,3 mm.
Các phông chữ được sử dụng trong máy tính có 2 dạng chính: dạng chấm và dạng đường nét. Phông chữ dạng chấm được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính như một sự sắp xếp chính xác của các ảnh điểm hay các chấm in cần thiết tạo thành các ký tự trong một kích thước riêng trên màn hình hoặc máy in, các phông chữ dạng đường nét được lưu trong bộ nhớ của máy tính như một tập hợp của các lệnh vẽ nên các đường tròn, đường thẳng và đường cong mà tạo thành đường nét của mỗi ký tự. Chúng cần cho một máy tính hùng mạnh vì mỗi ký tự được sinh ra riêng biệt từ một tập hơp các chỉ dẫn và những điều này yêu cầu sự tính toán đáng kể.
Các phông chữ dạng chấm trở nên rất rời rạc khi xuất hiện nếu chúng được phóng to và đòi hỏi có một tập hợp các chấm riêng biệt cho mỗi kích thước phông chữ. Ngược lại phông chữ dạng đường nét có thể vẽ tỉ lệ được với mọi kích thước và vẫn duy trì hình dạng như nhau.
Foot print
Chân máy
Vùng trên bàn hoặc sàn nhà cần thiết cho một máy tính hay các thiết bị khác.
Formatting
Viết ngắn của disc formating hay text formatting (định dạng đĩa hay định dạng văn bản)
Fortran
(Viết tắt của formala transtation):
Ngôn ngữ Fortran.
Ngôn ngữ lập trình máy tính có mức độ cao thích hợp với việc tính toán HỌC VÀ KHOA HỌC. ĐƯỢC TRIỂN KHAI NẮM 1956 NÓ LÀ một trong những ngôn ngữ sớm nhất vẫn còn được sử dụng. Một phiên bản gần đây, fortran 90 đang được dùng trên các máy tính song song cao cấp. Basic chịu ảnh hưởng mạnh bởi FORTRAN và giống nhau ở nhiều cách.
Fourth - generation language (4GL)
Ngôn ngữ thế hệ thứ 4
Một dạng ngôn ngữ lập trình được thiết kế cho việc lập trình ứng dụng nhanh chóng nhưng thường thiếu khả năng điều khiển các phần riêng của máy tính. Ngôn ngữ như vậy cung cấp các đường dễ dàng của các màn hình thiết kế và tường thuật.
Fragmentation
Sự phân đoạn
Sự phá vỡ các tập tin thành các mẫu tin được lưu trữ trên các phần khác nhau của đĩa. Hệ điều hành sẽlưu các tập tin theo cách này để sử dụng được tối đa khoảng trống của đĩa. Mỗi mẫu tin chứa một điểm chỉ nơi mà mẫu tin tiếp theo được lưu. Bảng phân phối tập tin giữa các tài liệu của mẫu tin học. Tuy nhiên, sự phân đoạn làm chậm việc truy cập tập tin. Có thể nối lại tập tin bằng cách sao chép tập tin. Thêm nữa, các chương trình nối tập tin cho phép nối các đĩa mà không cần sao chép tập tin ở một dụng cụ lưu trữ thứ 2.
Front-end processor
Máy tính nhỏ được dùng để phối hợp và điều khiển sự truyền thông tin giữa dàn máy tính lớn và các thiết bị đầu vào và đầu ra của nó.
FPT
Viết tắt của file transfer protocal
Function
hàm số
Phần nhỏ của chương trình, nó đáp ứng một giá trị xác định. Ví dụ như căn bậc 2 của một số xác định, hay thời hạn hiện hành. Hầu hết các ngôn ngữ lập trình gồm một số các hàm số. Một hàm số có một hay nhiều đối số (các giá trị mà trên đó hàm số thực hiện).
Funtion key
Phím chức năng
Phím trên bàn phím mà khi được ấn xuống nó tạo ra một công việc được định trước, như kết thúc một chương trình.
Functional programming
Lập trình hàm số
Sự lập trình dựa trên sự định nghĩa của các hàm số. Có rất ít ngôn ngữ lập trình hàm số, HOPE mà ML đang được dùng khá rộng rãi, mặc dù nhiều ngôn ngữ tiện lợi (như ngôn ngữ C) làm tăng cường việc sử dụng hàm số.
Fuzzy logic
Sự suy luận lập lờ
Một dạng biểu diễn kiến thức phù hợp với các khái niệm (như nóng hoặc ồn ào) mà không thể định nghĩa chính xác được nhưng phụ thuộc trên các điều kiện của nó. Ví dụ như sự phán xét về nước có thể được mô tả là quá nóng hoặc quá lạnh, phụ thuộc vào đó được sử dụng để rửa mặt hay để pha trà.
Các ý định trung tâm của sự suy luận lập lờ là xác suất của tập hợp các hội viên. Ví dụ như ngụ ý chỉ một người cao 5,9 phút, câu hỏi người này cao (hoặc người này là thành viên của nhóm những người cao) có thể đúng 70% nếu người đó là đàn ông, đúng 85% nếu người đó là đàn bà. Sự suy luận lập lờ vận hành các thiết bị được máy tính hóa tới các suy luận giống con người hơn, dựa vào các thông điệp phức tạp từ các bàn điều khiển và bộ cảm ứng của chúng.
Re: Một số thuật ngữ tin học
Thuật ngữ tin học (G)
Gate: Cách ngắn gọn của logic gate
Gate logic: xem logic gate
Gateway: Giao dịch giữa 2 vùng mạng lưới rộng
Generation
Sự phát sinh, thế hệ.
Giai đoạn phát triển trong máy tính điện tử hay một lớp ngôn ngữ lập trình. Thuật ngữ này chỉ một lớp ngôn ngữ hơn là một thứ tự thời gian, đó là mật mã (thế hệ thứ 1); ngôn ngữ mức độ thấp (thế hệ thứ 2), và ngôn ngữ mức độ cao như BASIC và PASCAL (thế hệ thứ 3)
Geographical information system (GIS)
Hệ thống thông tin đại lý.
Phần mềm ứng dụng tạo khả năng hình tượng hóa và thao tác có dữ liệu về không gian và liên kết các dữ liệu này với các thông tin khác như các tài liệu của khách hàng.
Giabyte
ĐƠN VỊ CỦA DUNG TÍCH BỘ NHỚ, BẲNG 1.024 MEGABYTE. NÓ cũng được dùng với nghĩa ít chính xác hơn để chỉ 1.000 tỷ byte.
GIGO
(Viết tắt của garbage out)
Biểu thức được dùng trong tính toán để nhấn mạnh rằng dữ liệu đầu vào không chính xác sẽ dẫn đến dữ liệu đầu ra cũng không chính xác.
Gis
(Viết tắt của geopraphical information system)
Global variable
Biến số chung
Biến số mà có thể truy cập được bởi sự chỉ dẫn chương trình nào đó.
grandfather - father - son system
Hệ thống ông-cha-con
Cách thức bảo đảm sự an toàn của dữ liệu bằng cách lưu trữ 3 phiên bản mới nhất của một tập tin chính, được gọi là thế hệ ông, cha và con của tập tin.
Graphic file format
Dạng tập tin bằng hình vẽ
Dạng mà trong đó các hình ảnh được lưu và vận chuyển. Có 2 dạng chính, hình mà trong đó ảnh được lưu trữ dạng chấm, và hình vectơ, trong đó ảnh được lưu nhờ sử dụng các công thức hình học. Có nhiều dạng khác nhau, một số trong đó được dùng bởi các máy tính chuyên biệt, các hệ điều hành hoặc các ứng dụng. Một số dạng sử dụng tập tin dạng nén, đặc biệt những dạng mà có thể thực hiện nhiều hơn một màu.
Common graphic file formais
Các dạng tập tin hình vẽ thường gặp
Dạng chú giải
AI dạng minh họa Adable, tập hợp con của EPS
BMP Dạng chấm Windows
COR Dạng vectơ coreldraw (chương trình bằng hình vẽ)
CGM Tập tin hình ảnh của máy tính: dạng vectơ tiêu chuẩn DXF Dạng vectơ, được thiết lập bởi Autodesk, được hầu hết các hệ thống CAD sử dụng
EPS Chương trình Post Script: dạng vectơ với TIFF hoặc PICT
GEM dạng vectơ được sử dụng bởi GEM GUI
GIF dạng chấm được dùng bởi CompuServe và các bảng khác
HPGL Ngôn ngữ hình ảnh Hewlett - Packard (tập tin mở rộng); dạng vectơ
IGES Tiêu chuẩn ANSI đối với các mô hình 3 chiều (vectơ)
PCX, dạng chấm, được zsoft nghĩa ra cho máy tính
PCC cá nhân paintbreush, ngày nay được sử dụng rộng rãi: pcx là dạng trang đầy và pcx là dạng bị cắt xén.
PIC File Picture Lotus: tập tin tranh, dạng vectơ
PICT dạng vectơ của Apple Macintosh (sự mở rộng tập tin)
PIF dạng vectơ của IBM
TIFF dạng chấm: dạng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, lưu ý rằng có các đặc trưng khác nhau của TIFF
WMF Format Metafile Windows: dạng vectơ được dùng để trao đổi các hình ảnh giữa các ứng dụng của Windows
WPG Word perfect Graphics Format: dạng vectơ
Graphical user interface (GUI)
Giao diện người sử dụng đồ họa
Một dạng của giao diện giữa người sử dụng trong đó các chương trình và tập tin xuất hiện như các biểu tượng (tranh nhỏ). Sự lựa chọn của người sử dụng được chọn từ các danh mục, và dữ liệu được biểu diễn trong cửa sổ, mà người thực hiện có thể sử dụng thiết bị trỏ. Người thực hiện có thể thao tác trong nhiều cách khác nhau, tiêu biểu là bằng con chuột để chọn lựa và khởi đầu các hoạt động. So sánh với giao diện dùng lệnh.
Khái niệm của GUI được đưa ra bởi công ty xerox trong những năm 1970, được phổ biến với các máy tính Apple Macintosh trong những năm 1980 và ngày nay có thể có trên nhiều dạng máy tính - hầu hết đều đáng chú ý như Windows hệ điều hành của máy vi tính cá nhân IBM được công ty phần mềm Microsoft đưa ra.
Graphics
Xem Computer graphics. Giao diện người sử dụng đồ họa
Graphics table or bid pad
Bản vẽ đồ họa
Thiết bị đầu vào trong đó có một con trỏ hay đầu tên được chuyển động nhờ tay điều khiển trên một bề mặt phẳng. Máy tính có thể giữa đường vị trí của đầu tên, vì thế làm cho người thực hiện có thể đưa bản vẽ hay biểu đồ vào máy tính.
Bản vẽ đồ họa thường được sử dụng với một dạng bị che phủ đối với người sử dụng đến các vạch chỉ vị trí mà có quan hệ với bộ phận ghi trong máy tính.
Graph plotter
ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Greeking
Phương pháp được dùng trong việc in và hệ thống soạn trang khác để biểu diễn trên màn hình các dạng kích thước sau này (thường được xác định bởi người sử dụng). Khá hơn các ký tự hiện có được biểu diễn, người ta sử dụng hoặc thanh xám hoặc các ký hiệu hình vẽ. Phương pháp này thường được áp dụng khi đòi hỏi sự nén trang.
Grey scales
Thang độ xám
Mỗi chấm trên hình chấm được biểu diễn bởi một số bít và có thể có các bóng xám khác nhau. So sánh với sự run run khi các bóng được mô phỏng bằng cách thay đổi mật độ và hình mẫu các chấm đen trên nền trắng đen.
Groupware
Phần mềm nhóm
Phần mềm ứng dụng dùng cho các nhóm người có mặt làm việc với nhau trên một mạng lưới để phối hợp và tổ chức hoạt động của họ. Phần mềm như vậy thường bao gồm các phương tiện bưu điện điện tử và các chương trình hẹn giờ.
Re: Một số thuật ngữ tin học
Thuật ngữ tin học (H)
Hacking
Sự truy cập máy tính mà không được phép, với mục đích giải trí hoặc ác tâm hoặc mục đích gian lận. Những người này thường dụng máy vi tính và đường điện thoại để đạt được sự truy cập. Thuật ngữ này đã được dùng để chị việc sử dụng phần mềm cho sự tự giáo dục hoặc thường thức, không cần thiết phải liên quan với sự truy cập không được phép.
Handshake
Hợp tác
Sự trao đổi các tín hiệu giữa hai thiết bị mà thiết lập các kênh truyền thông và các nghi thức cần thiết để gởi và nhận dữ liệu.
Hard copy
Bản sao cứng
ĐẨU RA CỦA MÁY TÍNH ĐƯỢC IN TRÊN GIẦY TẠO THÀNH một tài liệu cố định
Hard disc
đĩa cứng
Dụng cụ lưu trữ dữ liệu hoặc thông tin, thường chứa một đĩa kim loại được phủ một lớp vật liệu từ tính. Dữ liệu được đọc đĩa và được ghi VÀO ĐĨA NHỜ Ồ ĐĨA. ĐĨA CỨNG CÓ THỂ ĐƯỢC CỐ định vĩnh cửu trong ổ đĩa hoặc trong dạng chồng đĩa mà có thể chứ tới GIGABYTE. ĐĨA NHỎ NHẦT ĐƯỢC BÁN HIỆN NAY LÀ 40 hoặc 80 megebyte.
Hard - sectored disc
ĐĨA CỨNG MỘT VÙNG
ĐĨA MỀM TRONG ĐÓ SỰ ĐỊNH DẠNG ĐƯỢC ĐỊNH RÕ theo cách vật lý. Thường các vùng được đánh dấu bởi các lỗ gần trục đĩa. Hệ thống này bây giờ không còn dùng nữa.
Hardware
Phần cứng
Các thành phần cơ học, điện và điện tử của một hệ thống máy tính, khác với các chương trình khác nhau là thành phần cấu thành phần mềm.
Phần cứng được kết nối với máy vi tính có thể bao gồm sự cung cấp điện năng và vỏ bảo vệ máy cho các bộ phận xử lý của nó. Các bản mạch điện, màn hình, ổ đĩa, bàn phím và máy in.
Hash total
Tổng kiểm tra
Sự kiểm tra trong đó tổng điều khiển vô nghĩa được tính bằng cách thêm các số liên quan với tập hợp các tài liệu. Tổng kiểm tra được thực hiện mỗi khi dữ liệu được đưa vào để chắc chắn rằng không một lỗi nào được tạo ra.
HC
Viết tắt của human - capital interaction
Hertz
hec
ĐƠN VỊ TẨN SỐ (KÝ HIỆU HZ) TRONG HỆ SI (SỐ LẨN lặp lại của một sự xuất hiện đều đặn trong một giây). Tốc độ đồng hồ của máy tính thường được đo bằng megahec (MHz).
Heuristics
Suy nghiệm
Quá trình mà theo đó chương trình cố gắng hoàn thiện hoạt động của nó bằng cách học từ chính kinh nghiệm của nó.
Hexadecimal number system
Hệ đếm 16 số
Hệ thống số với cơ số 16 được sử dụng trong tính toán. Trong hệ này các số thập phân 0-15 được biểu diễn bằng các ký tự 0 đến 9 và A đến F. Các số trong hệ 16 số (và hệ 8 số) dễ được biến đổi thành mật mã số nhị phân trong máy tính và ngắn gọn hơn các số nhị phân.
Mỗi hàng trong một số tăng giá trị lên một thừa số 16 đi từ phải sang trái. Ví dụ như 8F bằng với 15 + (1 x 16) = 143 trong hệ thập phân.
Hidden files
Tập tin ẩn
Tập tin trong hệ MS-DOS mà không được biển diễn bình thường khi lệnh lập thư mục được đưa ra. Những tập tin này gồm một số tập tin hệ thống chủ yếu để có ít cơ hội sửa đổi hay xóa chúng do tình cờ, nhưng một tập tin bất kỳ có thể trở thành tập tin ẩn nếu được đòi hỏi như vậy.
High-level language
Ngôn ngữ bậc cao
Ngôn ngữ lập trình được thiết kế thích hợp với các đòi hỏi của người lập trình. Nó độc lập với mật mã máy bên trong của một máy tính riêng biệt bất kỳ. Các ngôn ngữ bậc cao được sử dụng cho hầu hết các chương trình ứng dụng thực tế. Các ngôn ngữ thường gặp gồm BASIC, được thiết kế để những người lập trình lần đầu dễ học được; COBOL, được dùng để viết những chương trình giải quyết các vấn đề kinh doanh; FORTRAN được dùng cho các trình giải các vấn đề toán học và khoa học; và cc, được dùng nhiều cho các chương trình ứng dụng. Ngược lại, ngôn ngữ bậc thấp phản ánh mật mã của các máy tính xác định.
High memory
Bộ nhớ cao
64 kbyte đầu tiên trong bộ nhớ phụ của hệ MS-DOS. Hệ điều hành thường tự nó được lắp trong vùng này để cung cấp bộ nhớ thông thường hơn (dưới 640 kbyte) cho các chương trình ứng dụng.
Hinting
Sự điều chỉnh nhẹ
Phương pháp giảm ảnh hưởng của hình răng cưa trong vẻ bề ngoài của các phông chữ dạng đường nét. Nó sử dụng một chuỗi các vật ưu tiên để tạo sự sai lệch đáng kể như các phông nhữ PostScript Type 1 và True Type điều chỉnh được.
HiPPi
HIPPI là một nghi thức chuẩn mực truyền từ điểm tới điểm một lượng dữ liệu lớn lên đến hàng tỷ bit/giây trong một khoảng cách ngắn, chủ yếu bằng mạng cục bộ (LANS). Những người ủng hộ HIPPI tin rằng công dụng của HIPPI có thể làm cho các máy tính, thiết bị lưu trữ và các nguồn khác trong mạng cục bộ như nằm trong một siêu máy tính ĐƠN (ĐỂ DIỄN TẢ Ý TƯỞNG NÀY, MỘT CTY ĐÃ DÙNG từ SuperLan). HIPPI được xem như một kỹ nghệ lý tưởng truyền các dữ liệu khổng lồ , ví dụ như cập nhật hệ thống dữ liệu, trào lưu audio và video, và một loạt các loại dữ liệu lên đến 10 km.
HIPPI sử dụng tính kết nối từ điểm này đến điểm kia. Tiêu chuẩn nguyên gốc của HIPPI xác định rõ tốc độ truyền dữ liệu đạt 800 Mbps với bus dữ liệu 32 bit hoặc 1600 Mbps với bus dữ liệu 64 bit. HIPPI cơ bản sử dụng 50 dây đồng xoắn cặp giới hạn tối đa 25 mét. Các dữ liệu được gởi đi đạt đến con số 1024 hoặc 2048 byte theo kênh phân phối một chiều. Song công truyền 2 chiều cùng một lúc. Một khía cạnh quan trọng của HIPPI là việc sử dụng bộ phận switch cho phép đưa vào mạng cơ sở dữ liệu theo một tiến trình tối thiểu.
Có một bộ phận phát hiện ra các lỗi, nhưng việc sửa lỗi thì lại thuộc cấp độ nghi thức cao hơn. HIPPI có thể được gói gọn và gởi qua ATM và cáp quang.
Serial HIPPI,
Một phiên bản mới ra sau này của HIPPI được thiết kế dùng cho mạng đạt tới 10 km sử dụng cáp sợi quang học. Ngoài ra còn ra đời một kỹ thuật thậm chí còn nhanh hơn nữa, đó là HIPPI-6400 hứa hẹn đạt tới mức 6,4 Gbps (Xem bảng dưới đây).
HIPPI xác định rõ giao diện bề mặt vật lý (lớp 1) và mức độ kiểm tra kết nối dữ liệu (DLC) (lớp 2) của kiểu loại liên lạc kết nối mở (OSI). Ngoài các tiêu chuẩn chuẩn mực HIPPI còn có các tài liệu nêu lên những tiêu chuẩn đề nghị khác dành cho các lĩnh vực liên quan sử dụng HIPPI theo cấp độ ứng dụng.
Sau đây là bảng tóm tắt kỹ thuật HIPPI:
Kỹ thuật HIPPI Tốc độ Khoảng cách tối đa Môi trường vật lý
HIPPI - 800 800 Mbps (100 Mbytes/giây) 25 mét Một sợi dây đồng xoắn 50 cặp
HIPPI - 1600 1600 Mbps (200 Mbytes/giây) 25 mét Hai sợi dây đồng gồm 50 cặp xoắn lại
HIPPI - 800 Serial 800 Mbps 1 km với...10 km với... Cáp quang đaCáp quang đơn
HIPPI - 1600 Serial 1600 Mbps 1 km với ...10 km với ... Cáp quang đaCáp quang đơn
HIPPI - 6400 6,4 Gbps 50 m Dây đồng xoắn
HIPPI - 6400 6,4 Gbps 1 km Cáp quang
Hot key
Phim nóng
Sự gõ phím hay trình tự của sự gõ phím mà khởi động chương trình trong bộ nhớ thường trú. Các phím nóng nên được chọn sao cho nó không va chạm với dãy phím trong các chương trình ứng dụng được sử dụng thường xuyên.
HPGL
(Viết tắt của Hewlett Packard Graphics language): Ngôn ngữ hình ảnh Hewlett Packard. Dạng tập tin hình vectơ. HPGL thường được sinh ra bởi các hệ thống CAD.
Human computer iteraction (HIC)
Sự tương tác người _ máy tính.
Sự trao đổi thông tin giữa con người và một máy tính thông qua môi trường nối giữa chúng, được nghiên cứu như một nhánh của ngành lao động học.
Hypercard
Chương trình ứng dụng cho máy Apple Macintosh trong đó dữ liệu được lưu trên các thẻ, một nhóm thẻ tạo thành một chồng, theo cách tương tự với hệ thống chỉ số thẻ lao động. Các đặc điểm thêm vào bao gồm khả năng nối kết các thẻ trong nhiều cách và bằng cách sử dụng các nút nhấn phần mềm (các biểu tượng mà có thể được nhắp đơn hoặc nhắp kép với con chuột) để tiếp cận dữ liệu khác. Chương trình này rất giống với hypertext, mặc dù nó không phù hợp với sự định nghĩa khắc khe của hypertext.
Hypertext
Hệ thống để quan sát thông tin (cả văn bản và hình vẽ) trên màn hình của máy tính theo cách không nghiêm túc để các chi tiết của thông tin có thể được chạm đến dễ dàng. Ví dụ như chương trình có thể biểu diễn một bản đồ của một đất nước; nếu người sử dụng nhắp con chuộc trên một thành phố nào đó, thì chương trình sẽ đưa ra thông tin về thành phố đó.
Re: Một số thuật ngữ tin học
Thuật ngữ tin học (I)
IBM
(Viết tắt của International Business Machiner): Công ty đa quốc gia nổi tiếng nhất, là nhà sản xuất máy tính lớn nhất trên thế giới trong nhiều năm. Công ty là là hậu duệ của công ty máy thống kê, được hình thành năm 1896 bởi nhà phát minh người Mỹ Human Hollerith. Công ty lấy tên IBM từ năm 1924.
Icon
Biểu tượng.
Bức tranh nhỏ trên màn hình máy tính, biểu diễn một vật thể hay một chức năng mà người sử dụng có thể thao tác. Nó là đặc điểm của hệ thống tác động hình ảnh lên người sử dụng (GUI). Các biểu tượng làm cho người sử dụng dễ dùng máy tính bằng cách nhắp con chuột hay chỉ trên bức tranh, dễ hơn dạng đưa ra các lệnh.
Image compression
Sự nén ảnh
Thuật ngữ bao hàm một số kỹ thuật được dùng để giảm số thông tin được đòi hỏi để biểu diễn một ảnh, nhờ đó giảm được thể tích nó chiếm trong bộ nhớ của máy tính và nó có thể được truyền nhanh hơn và kinh tế hơn thông qua các hệ thống viễn thông. Nó đóng vai trò chính trong sự truyền fax và trong điện thoại có hình ảnh và các hệ thống đa phương.
Immediate access memory
Bộ nhớ truy cập tức thời.
Bộ nhớ trong khối xử lý trung tâm để lưu trữ các chương trình và dữ liệu đang được sử dụng.
Impact printer
Máy in gõ
Máy in trong máy tính tạo ra các ký tự bằng cách gõ dây ruy băng tẩm mực vào giấy ở bên dưới. Các ví dụ như máy in kim máy in có trục bánh xe hình hoa cúc và hầu hết các dạng máy in thắng. Các máy in gõ gây ồn hơn và chậm hơn các máy in không gõ, như máy in phun và lade, nhưng có thể được dùng để tạo ra các bản sao bằng giấy than.
Import
Nhập cảng
Sự đưa vào một tập tin bằng một tập tin khác được tạo ra bởi chương trình ứng dụng hiện hành hay chương trình khác.
Incre mental backup
Ghi dự phòng tăng
Sự sao chép dự trữ của chỉ những tập tin được biến đối hay được thiết lập từ sự sao chép dự trữ toàn bộ.
Indexed sequential file
Tập tin có chỉ số theo trình tự. Một dạng của sự truy cập tập tin mà trong đó chỉ có số được dùng để tìm vị trí của khối chứa các tài liệu cần tìm.
Information technology
Công nghệ thông tin
Sự sử dụng máy tính để tạo ra, lưu trữ, sử dụng và chính thông tin. Các máy móc được dùng ngày nay chủ yếu là các máy vi tính. Bộ xử lý từ, cơ sở dữ liệu và băng mở rộng là một số phần nguồn đã cách mạng hóa công việc trong lĩnh vực văn phòng. Không chỉ có thể làm việc nhanh hơn trước đây mà công nghệ thông tin còn đưa ra các cơ hội để xem xét dữ liệu nhanh khi quyết định.
Ink-jet printer
Máy in phun
Máy in của máy tính tạo ra các ký tự và hình ảnh bằng cách phun rất mịn, các đầu phun được điều khiển bằng từ tính phun mực khô nhanh trên giấy.
Input device
Thiết bị đầu vào
Thiết bị để đưa thông tin vào máy tính. Các thiết bị đầu vào gồm bàn phím, cầu điều chỉnh, chuột, bút sáng, màn hình nhạy cảm, bản vẽ đồ họa, bộ phận quét và các hệ thống nhìn. So sánh thiết bị đầu ra.
Instruction register
Thanh ghi lệnh
Vùng nhớ đặc biệt được dùng để chứa những lệnh mà máy tính hiện đang xử lý. Nó nằm trong bộ điều khiển của khối xử lý trung tâm và nhận những lệnh riêng từ bộ nhớ truy cập tức thời trong pha chuyển tải của chu kỳ chuyển tải điều hành.
Instruction set
Tập lệnh
Toàn bộ tập hợp những lệnh của mật mã máy mà khối xử lý trung tâm của máy tính có thể tuân theo.
Intergrated cirevit
Mạch tích hợp
Mạch điện tử thu nhỏ được tạo ra trên tinh thể đơn hay một lát mỏng bằng chất bán dẫn, thường là silic. Nó có thể chứa hàng nghìn phần tử và chỉ có kích thước 5mm/0,2 in chiều rộng và 1mm/0,04 in chiều dài. Mạch IC được gói gọn trong một hộp nhựa tổng hợp hoặc sứ và được nối qua các sợi dây dẫn bằng vàng với các kim bằng kim loại, với các kim này nó được nối với tấm mạch in.
Intergrated services digital network (ISDN)
Mạng lưới kỹ thuật số cho dịch vụ tích hợp. Hệ thống viễn thông được phát triển trên toàn cầu để gởi các tín hiệu dạng số dọc theo các sợi quang hoặc các dây cáp kim loại phù hợp. Hệ thống chạy hiện hành ở Anh với mức 2 Mb/s, làm tăng rất nhiều những thông tin có thể truyền đi khi so sánh với các tuyến tương tự.
Việc sử dụng ISDN rộng rãi đầu tiên bắt đầu ở Nhật vào năm 1988. Hệ thống này tạo cơ sở để thực hiện sự liên lạc điện thoại bằng hình.