Trang 3 của 4 Đầu tiênĐầu tiên 1234 CuốiCuối
Kết quả 21 đến 30 của 37
  1. #21
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Intel

    Nhà sản xuất các bộ vi xử lý tạo cơ sở cho máy tính cá nhân IBM. Các bộ vi xử lý gần đây là 80386 và 80486 (nền tảng của các máy thường được gọi là 386 và 486), và Pentium, được đưa ra năm 1993.

    Intelligent terminal

    Bàn phím hệ thống liên lạc vào máy tính có bộ xử lý của chính nó mà có thể sử dụng một số vật xử lý từ máy tính chính.

    Interactive computing


    Sự tính toán tương tác
    Hệ thống để xử lý dữ liệu trong đó người sử dụng liên lạc trực tiếp với máy tính, nhận các phản hồi tức thì cho các dữ liệu đầu vào. Ngược lại trong xử lý khối dữ liệu, các dữ liệu và lệnh phải được chuẩn bị trước và có sự can thiệp của người vận hành.

    Interactive video (TV)

    Video tương tác
    Hệ thống máy tính trung gian cho phép người sử dụng tác động và điều khiển thông tin (bao gồm văn bản, âm thanh hoặc ảnh chuyển động), được lưu trên đĩa video. Video tương tác được sử dụng phổ biến với các mục đích huấn luyện, sử dụng các đĩa video tương tự, nhưng có ứng dụng rộng rãi với các hệ thống video kỹ thuật số như CD-I là hệ dựa trên dạng CD-ROM có nguồn gốc từ đĩa compact.

    Interface


    Giao diện, mặt tiếp giáp.
    ĐIỂM NỐI GIỮA HAI CHƯƠNG TRÌNH HAY HAI THIẾT BỊ thuật ngữ này thường được dùng chỉ sự nối vật lý giữa máy tính và các thiết bị bên ngoài được dùng cân bằng sự khác nhau trong cùng những đặc tính thao tác như vận tốc, sự mã hóa dữ liệu, điện áp và sự tiêu thụ năng lượng. Giao diện giữa thiết bị và người sử dụng được gọi là giao diện người sử dụng.

    Interlacing

    Xen kẽ
    Kỹ thuật làm tăng sự biến dạng trên các hình biểu diễn. Các chùm vết điện tử thay thế các đường trên mỗi đoạn, cung cấp nhiều gấp đôi số đường của màn hình không bị đan xen. Tuy nhiên, màn hình làm mới lại chậm hơn và sự nhấp nháy trên màn hình có thể tăng lên so với màn hình không dàn xen.

    International standards organization

    Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
    Tổ chức quốc tế được thành lập năm 1947 để tiêu chuẩn hóa các thuật ngữ kỹ thuật, các đơn vị... Văn phòng chính đặt ở Geneve.

    Internet

    Mạng quốc tế
    Mạng lưới phục vụ dữ liệu trực tiếp công cộng trên một vùng rộng lớn. Nó được sử dụng rộng rãi cho thư điện tử và các tập san, đặc biệt bởi các viện sĩ. Có sự liên lạc trực tiếp từ mạng nối của viện Hàn lâm Anh tới mạng quốc tế Internet.

    Interpreter

    Chương trình thông dịch
    Chương trình máy tính dịch và thực hiện các chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậc cao. Không giống chương trình biên dịch tạo ra bản dịch đầy đủ mật mã máy của chương trình bậc cao trong một hoạt động, chương trình thông dịch dịch chương trình nguồn, lệnh tiếp theo lệnh, mỗi khi chương trình được chạy.
    Vì mỗi lệnh phải được dịch mỗi lúc mà chương trình nguồn được chạy nên chương trình thông dịch chạy chậm hơn nhiều so với chương trình biên dịch.
    Tuy nhiên, không giống chương trình biên dịch, nó có thể được thực hiện ngay lập tức mà không cần chờ giai đoạn biên dịch trung gian.

    Interrupt

    Tín hiệu ngắt
    Tín hiệu được khối xử lý trung tâm của máy tính nhận, gây ra sự ngưng tạm thời trong vận hành chương trình trong khi một số công việc khác được thực hiện. Sự ngắt này có thể được sinh ra bởi đồng hồ điện tử bên trong máy tính, bởi thiết bị đầu vào hoặc đầu ra hoặc bởi lộ trình của phần mềm. Sau khi máy tính hoàn thành công việc mà vì nó chương trình được ngắt, máy điều khiển trở lại chương trình ban đầu.

    Inverse video or reverse video

    Video ngược
    Phương thức biểu diễn trong đó các ảnh trên màn hình được trình bày như là âm bản của dạng bề ngoài bình thường của chúng. Video ngược thường được sử dụng với các phần nổi bật của hình biểu diễn hoặc đánh dấu với các văn bản và tranh mà người sử dụng muốn máy tính thay đổi theo một vài cách.

    Inverted file

    Tập tin đảo ngược
    Tập tin trong đó cấu trúc của tập tin dữ liệu hiện có được sắp xếp theo một quy luật xác định để cho phép tìm được nhanh tất cả các tài liệu có trên một vùng nằm trong một tập hợp được giới hạn.

    I/O

    (VIẾT TẰT CỦA INPUT/OUTPUT): ĐẨU VÀO/ĐẨU RA
    Thuật ngữ này cũng được dùng để mô tả sự truyền tới và chuyển đi từ đĩa, đó là đĩa I/O.

    ISA bus

    (Viết tắt của industry standart architecture bus). Dữ liệu được dùng bởi máy tính cá nhân IBM dựa trên vi mạch 80086 và 80286.

    ISDN

    (Viết tắt của International standart organization)

    IT

    (Viết tắt của information technology)

    Iteration

    Sự lặp đi, lặp lại
    Phương pháp giải một vấn đề bằng cách thực hiện các bước giống nhau lặp đi lặp lại cho đến khi thỏa mãn một điều kiện nào đó. Ví dụ như trong phương pháp phân loại, các chi tiết kề bên được thay đổi lặp đi lại cho khi dữ liệu được xếp thành một trình tự theo yêu cầu.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  2. #22
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Thuật ngữ tin học (J)


    Joystick

    Cần điều chỉnh
    Thiết bị đầu vào tạo tín hiệu định hướng và mở rộng sự dời chỗ của cần gạt tay cầm cho máy tính. Nó tương tự như cần gạt được dùng để điều khiển chuyến bay của 1 máy bay.
    Cần điều chỉnh đôi lúc được dùng để điều khiển sự chuyển động của con trỏ ngang qua màn hình biểu diễn, nhưng thường được dùng để cung cấp nhanh và trực tiếp đầu cho việc chuyển các ký tự và ký hiệu mô tả trò chơi trên máy tính. Không giống với con chuột có thể làm chuyển động dấu nhắc theo hướng bất kỳ, cần gạt của các trò chơi đơn giản chỉ có thể làm chuyển động các vật thể theo 1 trong 8 hướng khác nhau.

    JPEG

    (Viết tắt của Joint photo graphic Experts Group). Nhóm chuyên nối hình. Thuật ngữ được dùng để mô tả tiêu chuẩn nén được tạo nên bởi nhóm đó và hiện nay được chấp nhận rộng rãi để lưu và truyền các ảnh màu.

    Jump

    Nhảy
    Lệnh lập trình thường làm cho máy tính phân nhánh tới các phần khác nhau của chương trình hơn là thực hiện lệnh kế tiếp theo trình tự chương trình. Nhảy không điều kiện luôn luôn được thực hiện, còn nhảy có điều kiện chỉ được thực hiện nếu 1 điều kiện xác định được thỏa mãn.

    Justification

    Chính vị trí
    Trong việc in và xử lý từ, sự sắp xếp văn bản sao cho nó được xếp thẳng hàng ở lề trái hoặc lề phải, hoặc cả 2 lề.
    Văn bản được căn lề trái có các đường với độ dài khác nhau mà được xếp thắng ở lề trái hoặc lề phải, hoặc cả hai lề.
    Văn bản được căn lề trái có các đường với độ dài khác nhau mà được xếp thẳng ở lề trái mà không thẳng ở lề phải.
    Văn bản được căn lề phải, thường chỉ sử dụng cho các cột số, có các đường có độ dài khác nhau được sắp thẳng với lề phải mà không thẳng với lề trái. Lề phải là đường thẳng còn lề trái thì không thẳng.
    Văn bản được sắp đúng toàn bộ có các đường thẳng dài bằng nhau được sắp thẳng với cả lề trái và lề phải. Sự sắp xếp đúng hoàn toàn được tạo thành bằng cách tăng khoảng trống giữa các từ hoặc giữa các chữ cái hoặc cả hai. Dấu gạch nối thường được sử dụng trong sự kết hợp với sự sắp đúng toàn bộ.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  3. #23
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Thuật ngữ tin học (K)


    Kermit

    Cách thức chuyển tập tin được sử dụng rộng rãi, được đưa ra đầu tiên ở Viện đại học Columbia và được làm cho có ích mà không cần chỉ thị. Nó có sẵn như một phần của hầu hết các khối liên lạc và có sẵn trên hầu hết các hệ điều hành.

    Keyboard

    Bàn phím
    Dụng cụ đầu vào giống như bàn phím của máy đánh chữ, được dùng để nạp lệnh và dữ liệu. Có nhiều sự khác nhau trong cách bố trí và dán nhãn của các phím. Các phím số ngoài phạm vi có thể được thêm vào, như các phím chức năng với mục đích đặc biệt.

    Key field

    Trường khóa
    Vùng được chọn, hay 1 phần của 1 tài liệu mà được dùng để xác định rằng tài liệu đó là duy nhất; trong 1 tập tin của tài liệu nó là vùng được dùng như là cơ sở để phân loại tập tin.
    Key to disc system or key to tape system
    Hệ thống khóa đĩa hoặc khóa băng.
    Hệ thống cho phép 1 số lớn dữ liệu được đưa vào ở bàn phím và chuyển trực tiếp vào đĩa hoặc băng có thể đọc được của máy tính. Những hệ như vậy được dùng trong việc xử lý khối dữ liệu, trong đó các khối dữ liệu ĐƯỢC CHUẪN BỊ TRƯỚC. ĐƯỢC XỬ LÝ BỞI MÁY TÍNH với 1 chút hoặc không có sự can thiệp của người sử dụng.

    Kilobyte

    ĐƠN VỊ CỦA BỘ NHỚ, BẲNG 1024 BYTE. NÓ ĐÔI LÚC được sử dụng với tính ít chính xác hơn để chỉ 1000 byte.

    Kimball tag

    Phiếu hàng hóa
    Cách thức thường được dùng trong các cửa hàng quần áo, gồm 1 thẻ đục lỗ nhỏ được gắn với mỗi mặt hàng được bày bán. Phiếu hàng hóa mang thông tin về mặt hàng đó (như giá, màu, kích thước...), cả trong dạng chi tiết được in (mà khách hàng có thể đọc được) và cả dạng hình mẫu gồm các lỗ nhỏ. Khi 1 mặt hàng được bán đi, phiếu hàng (hoặc 1 phần của nó) được chuyển đi và giữa lại như 1 tài liệu bán hàng mà máy tính có thể đọc được .

    Knowledge - based system (KBS)

    Hệ thống nền tảng kiến thức
    Chương trình máy tính sử dụng sự mã hóa kiến thức con người để giúp giải quyết vấn đề. Nó được khám phá trong khi nghiên cứu trí năng nhân tạo giúp khám phá các chương trình để giải quyết các vấn đề khó giải bằng các kỹ thuật thông thường của khoa học máy tính.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  4. #24
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Thuật ngữ tin học (M)


    Machine code

    Mã máy
    Tập hợp các lệnh mà bộ xử lý trung tâm (CPU) có thể hiểu được và tuân theo trực tiếp, không cần 1 sự biên dịch nào. Mỗi dạng bộ xử ký trung tâm có mã máy riêng của nó. Vì chương trình mã máy chứa toàn các chữ số hệ nhị phân (bit), nên phần lớn người lập trình viết các chương trình của họ bằng ngôn ngữ bậc cao dễ sử dụng. Chương trình bậc cao phải được dịch sang mã máy bằng các chương trình biên dịch hoặc thông dịch trước khi nó có thể được thực hiện bởi máy tính.
    Ở NHỮNG NƠI KHÔNG CÓ NGÔN NGỮ BẬC CAO PHÙ HỢP TỒN tại hay những nơi mã máy có hiệu quả rất cao được đòi hỏi, người lập trình có thể chọn viết các chương trình bằng ngôn ngữ bậc thấp, ngôn ngữ này được dịch sang mã máy bằng chương trình biên dịch.

    Machine - readable

    Máy đọc được.
    Dữ liệu hay thông tin mà có thể đọc được trực tiếp bởi máy tính mà không cần gõ lại bàn phím. Thuật ngữ này thường được áp dụng cho các tập tin trên đĩa hoặc băng, nhưng cũng có thể áp dụng cho các văn bản được đánh máy hay in có thể được rà quét để nhận biết các ký tự bằng thị giác.

    Macintosh

    Dãy các máy vi tính được sản xuất bởi hãng máy tính Apple. Máy Apple Macintosh, đã được giới thiệu vào năm 1984 là máy vi tính phổ biến nhất với giao diện người sử dụng đồ họa.
    Sự thành công của máy Macintosh đã thúc giục các nhà sản xuất khác và các công ty phần mềm thiết lập giao diện người sử dụng đồ họa. Trong đó đáng được chú ý nhất là Microsoft Windows, là chương trình chạy trên máy vi tính cá nhân IBM, và OSF/Motif, từ Open Software Foundation, là chương trình được sử dụng với nhiều hệ thống Unix.

    Macro

    Lệnh mới được thiết lập nhờ sự kết hợp một số lệnh có sẵn trong chương TRÌNH CỦA MÁY TÍNH. ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG SỰ XỬ LÝ từ, lập bảng và các ứng dụng của cơ sở dữ liệu. Phím lệnh macro trên bàn phím riêng biệt. Lệnh macro được dùng để chỉ nét đặc trưng giống nhau trong một số chương trình định dạng văn bản như TEX.
    Magnetic - ink charater recognition (MICR)
    Sự đoán nhận nhận ký tự mực từ. Kỹ thuật cho phép các ký tự đặc biệt in bằng mực từ tính được đọc và đưa vào máy tính nhanh chóng. Sự nhận các ký tự mực từ (MICR) được dùng nhiều trong các ngân hàng vì các ký tự bằng mực từ khó giả mạo và vì thế nó là ý tưởng cho việc đánh dấu và nhận dạng ngân phiếu (séc).

    Magnetic strip or magnetic stripe

    Dải từ.
    Dải mỏng bằng vật liệu có từ tính được gắn vào một tấm thẻ nhựa (như thẻ tín dụng) và được dùng để ghi dữ liệu.

    Magnetic tape

    Băng từ
    Dải nhựa tổng hợp hẹp được phủ 1 lớp vật liệu dễ bị từ hóa trên đó các dữ liệu có thể được ghi vào séc. Với sự lưu trữ với khối lượng lớn trong các dàn máy tính thương nghiệp, các băng lớn quấn từ trục sạng trục vẫn còn được sử dụng, nhưng các cuộn băng trong hộp với các kích thước khác nhau được sử dụng rộng rãi.

    Mail merge

    Kết hợp thư.
    ĐÂC ĐIỂM ĐƯỢC ĐƯA RA BỞI MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH xử lý cho phép 1 danh sách các chi tiết cá nhân như tên và địa chỉ được kết hợp với tài liệu chung để tạo ra các tài liệu được định rõ.

    Mainframe

    Máy chủ.
    Máy chủ được dùng để xử lý các dữ liệu thương mại và các hoạt động với tỷ lệ lớn khác. Máy chủ thường dùng hệ điều hành thích hợp. Nhờ có sự gia tăng chung về khả năng tính nên sự khác nhau giữa máy chủ, máy siêu tính, máy tính nhỏ và máy vi tính trở nên ít rõ ràng.

    Mark sensing

    Sự nhạy dấu.
    Kỹ thuật cho phép các dấu hiệu bằng bút chì được làm trên các vị trí được xác định trước trong các dạng được chuẩn bị đặc biệt để có thể đọc được nhanh chóng và đưa vào máy tính. Kỹ thuật này sử dụng tính chất là bút chì chứa graphit và vì thế nó dẫn điện. Bộ phận đọc nhạy bén phân tích hình dạng bằng cách cho các chổi quét nhỏ bằng kim loại đi qua trên bề mặt giấy. Khi chổi quét chạm vào dấu hiệu bằng bút chì mạch điện được hoàn thành và dấu hiệu được phát hiện.

    Mass storage system


    Hệ thống lưu trữ khối.
    Hệ thống bộ nhớ đệm, như là một thư viện các hộp băng từ, có khả năng lưu 1 lượng dữ liệu rất lớn.

    Master file

    Tập tin chính.
    Tập tin là nguồn dữ liệu chính cho 1 ứng dụng riêng biệt. Có nhiều phương pháp cập nhật hóa tập tin khác nhau được sử dụng để chắc chắn rằng tập tin chính là chính xác và có giá trị hiện hữu.

    Media

    Môi trường.
    Tên chung chỉ các vật liệu mà trên đó ghi được các dữ liệu. Ví dụ như đĩa mềm và băng từ.

    Megabyte (Mbyte)

    Megabyte.
    ĐƠN VỊ CỦA BỘ NHỚ, BẲNG 1024 KILOBYTE. ĐÔI LÚC NÓ ĐƯỢC DÙNG VỚI MỨC CHÍNH XÁC ÍT HƠN ĐỂ chỉ 1 triệu byte.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  5. #25
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Memory

    Bộ nhớ.
    Một phần của hệ thống được sử dụng để lưu trữ dữ liệu và chương trình một cách tạm thời hoặc vĩnh cửu. Có 2 dạng chính: Bộ nhớ truy cập tức thời là bộ nhớ đệm. Dung tích của bộ nhớ được đo bằng byte, hoặc kilobyte, megabyte hoặc gigabyte.

    Memory resident

    Sự lưu trú trong bộ nhớ.
    Có mặt trong bộ nhớ chính của nó phải được lưu trú trong bộ nhớ. Một số chương trình ứng dụng được giữ trong bộ nhớ trong khi hầu hết chương trình bị xóa khỏi bộ nhớ khi công việc của chúng được hoàn thành. Tuy nhiên, bộ nhớ thường không đủ rộng để chứa tất cả các chương trình ứng dụng và SỰ TRAO ĐỒI VÀ RA KHỎI BỘ NHỚ LÀ CẨN THIẾT. ĐIỀU này làm chậm sự ứng dụng.

    Menu

    Trình đơn. Danh sách các mục để lựa chọn, được biểu diễn trên màn hình, từ đó người sử dụng có thể chọn, ví dụ như sự lựa chọn các dịch vụ được đề xuất cho khách hàng bằng 1 thiết bị phân phối tiền mặt của ngân hàng: Sự rút riền, gởi tiền hoặc sự kê khai. Các trình đơn được dùng nhiều trong các giao diện người sử dụng đồ họa, nơi mà trình đơn lựa chọn thường được chọn bằng cách sử dụng con chuột.

    MICR

    (Viết tắt của magnetic ink charater recognition)

    Microchip

    Mạch tích hợp
    Microcomputer
    Máy vi tính hay máy tính cá nhân. Máy tính xách tay, được thiết kế để chỉ một người sử dụng tại 1 thời điểm, mặc dù các máy tính riêng biệt có thể được nối lại thành mạng để những người sử dụng có thể dùng chung dữ liệu và chương trình. Bộ xử lý trung tâm của nó là bộ vi xử lý, chứa trên 1 mạch tích hợp đơn.
    Máy vi tính là loại nhỏ nhất trong 4 lớp máy tính (các lớp khác là máy siêu tính, máy tính chủ và máy tính nhỏ). Từ khi xuất hiện máy vi tính thương mại đầu tiên vào năm 1975, máy Altair 8800 trở lên được chấp nhận rộng rãi trong thương mại, công nghiệp và giáo dục.

    Microfitche

    Vi fim.
    Tấm fim trên đó các văn bản được in được thu nhỏ bằng cách chụp hình, kích thước khoảng 105mm/4 in x 148 mm/6in, chứa tương đương 420 tấm A4.

    Microform

    Vi dạng.
    Tên chung chỉ môi trường mà trên đó văn bản hoặc các ảnh được thu nhỏ theo các chụp hình. Các ví dụ là đoạn fim nhỏ (tương tự với fim trong camera thường) và vi phim (âm bản cực nhỏ). Vi dạng có ưu điểm về sự tái sinh chậm và giá lưu trữ, nhưng nó đòi hỏi các phương tiện đặc biệt để đọc văn bản. Nó được sử dụng rộng rãi cho việc lưu trữ hồ sơ và lưu 1 khối lượng văn bản lớn, như các catalo của thư viện.
    Dữ liệu máy tính có thể đưa ra ngoài trực tiếp và nhanh chóng trong vi dạng bằng các phương tiện đầu ra của máy tính trên kỹ thuật vi fim. Việc sử dụng vi fim ngày nay đang làm suy giảm kết quả của việc xử lý ảnh tài liệu.

    Microprocessor

    Bộ vi xử lý.
    Bộ xử lý trung tâm của toàn máy tính được chứa trên mạch tích hợp. Sự xuất hiện của bộ vi xử lý đầu tiên 1971 được Intel thiết kế cho nhà sản xuất máy tính bỏ túi đã loan báo sự khởi đầu của máy vi tính. Bộ mạch vi xử lý đã dẫn đến sự giảm kích thước và giá thành đáng kể của máy tính, và ngày nay các máy tính chuyên biệt có thể được tìm thấy trong máy giặt, xe hơi...

    Microsoft

    Nhà cung cấp phần mềm của Mỹ, hiện nay là hãng cung cấp phần mềm lớn nhất thế giới. Sản phẩm chính đầu tiên của Microsoft là MS-DOS, được viết cho IBM, nhưng nó đã tăng sức chứa của nó trên thị trường máy tính cá nhân với sự xuất hiện của Windows và các ứng dụng tương ứng.

    MIDI

    (Viết tắt của musical instrument digital interface):
    Giao diện nhạc cụ kỹ thuật số. Giao diện tiêu chuẩn cho phép các nhạc cụ điện tử được nối với một máy tính. Máy tính với bộ nối MIDI có thể đưa vào và lưu trữ âm thanh bằng các dụng cụ nối tiếp, và rồi có thể thao tác với các âm thanh này theo nhiều cách.

    Minicomputer

    Máy tính nhỏ.
    Máy tính đa năng với kích thước và khả năng xử lý nằm giữa kích thước và khả năng xử lý của máy tính chủ và máy vi tính. Máy tính có thể sử dụng thường xuyên hơn hệ điều hành Unix.
    Ngày nay hầu hết các máy tính nhỏ đều dựa trên bộ vi mạch xử lý và sự khác nhau giữa máy tính nhỏ và máy vi tính biến mất.

    Mips

    (Viết tắt của million in structions per second):
    Hàng triệu trong 1 giây.
    Số đo vận tốc của 1 bộ xử lý. Nó không bằng khả năng của máy tính trong tất cả các trường hợp.

    Mnemonic

    Thuật giúp trí nhớ.
    Trong tính toán, trình độ ngắn gọn của các chữ cái được dùng trong ngôn ngữ lập trình bậc thấp để biểu diễn lệnh mã máy.

    Modem

    (Viết tắt từ modulator/demodulator) modem.
    Thiết bị để chuyển dữ liệu của máy tính qua đường dây điện thoại. Thiết bị như vậy rất cần thiết vì cho đến nay các tín hiệu số được sinh ra bởi máy tính không thể được chuyển đi trực tiếp qua mạng lưới điện thoại sử dụng các tín hiệu tương tự, rồi lại biến đổi trở lại các modem được dùng để nối với các thiết bị từ xa tới các máy tính trung tâm và cho phép các máy tính liên lạc với nhau ở bất cứ nơi đâu trên thế giới. Với sự khởi đầu của ISDN, modem không còn cần thiết nữa.

    Monitor

    Màn hình kiểm soát.
    Monitor
    Kiểm soát.
    kiểm tra tiến trình của 1 hoạt động hay cách sử dụng, ví dụ như của bộ nhớ hoặc khoảng trống của đĩa.

    Motorola

    Hãng sản xuất bộ mạch vi xử lý được dùng bởi máy Apple Macintosh và các máy tính khác.

    Mother board

    Bản mạch mẹ.
    Bản mạch in chứa các phần từ chính của 1 máy vi tính. Khả năng, dung tích bộ nhớ của máy vi tính có thể được tăng cường bằng cách thêm các bản mở rộng vào bản mạch mẹ.

    Mouse

    Con chuột.
    Dụng cụ đầu vào được dùng để điều khiển con trỏ trên màn hình máy tính. Con chuột được nối với máy tính bằng sợi dây hoặc nối bằng phổ hồng ngoại, và hợp nhất 1 hay nhiều nút nhất có thể được ấn. Chuyển động của chuột trên bề mặt gây ra sự chuyển động tương ứng của con trỏ. Theo cách này người sử dụng có thể thao tác với các đối tượng trên màn hình và lựa chọn danh mục.
    Con chuột làm việc hoặc theo các cơ học (với sự tiếp xúc điện để cảm nhận các chuyển động trên hai mặt phẳng của quả bóng trên bề mặt), hoặc theo cách quang học (các tế bào quang điện phát hiện sự chuyển động bằng cách ghi ánh sáng phản xạ từ 1 ô mà trên đó chuột chuyển động).

    MS-DOS


    (Viết tắt của Microsoft Disc Operating System).
    Hệ điều hành đĩa của Microsoft.
    Hệ điều hành của máy tính được sản xuất bởi công ty Microsoft corporation, được dùng rộng rãi trên máy vi tính với họ vi xử lý Intel x86. Một phiên bản được gọi là PC-DOS được IBM bán cho các máy tính cá nhân của nó. MS-DOS và PC-DOS thường được ngụ ý chỉ là DOS. MS-DOS được xuất hiện lần đầu trên vào năm 1991, và tương tự hệ thống trước đó từ Digital Research ĐƯỢC GỌI LÀ CP/M. ĐẾN NẮM 1993, MS-DOS ĐÃ ĐẠT đến phiên bản 6.0.

    MTBF

    (Viết tắt của mean time between failures)
    Thời gian trung bình giữa các sự số.
    ĐƯỢC DÙNG NHƯ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG.

    Multimedia

    ĐA PHƯƠNG TIỆN.
    Sự kết hợp của các phần tử của âm thanh và hình ảnh trong 1 ứng dụng tương tác, nó sử dụng các văn bản, âm thanh và hình ảnh. Ví dụ như cơ sở dữ liệu đa phương tiện của các nhạc cụ có thể cho phép người sử dụng không chỉ nghiên cứu và gọi ra bản gốc về 1 nhạc cụ riêng mà còn có thể xem hình ảnh nó và nghe nó chơi 1 đoạn nhạc. Máy tính cá nhân đa phương thường được cung cấp ổ đĩa compact do dung tích bộ nhớ của đĩa CD-ROM.

    Multiplexer

    Bộ nhớ bội.
    Trong viễn thông, thiết bị cho phép 1 môi trường truyền tin mạng một số tín hiệu riêng biệt tại cùng 1 thời điểm, ví dụ như cho phép một số cuộc đàm thoại điện thoại được thực hiện trên 1 đường điện thoại và các tín hiệu radio được truyền nổi.

    Multitasking of multiprogramming


    ĐA NHIỆM VỤ HAY ĐA LẬP TRÌNH.
    Hệ thống trong đó 1 bộ xử lý có thể chạy một số chương trình khác nhau (hay các phần khác nhau của 1 chương trình) tại cùng 1 thời điểm. Tất cả các chương trình được chứa trong bộ nhớ và mỗi chương trình được phép chạy trong 1 khoảng thời gian nào đó. Khả năng đa nhiệm vụ phụ thuộc chủ yếu vào hệ điều hành hơn là dạng của máy tính.

    Multiuser system or multiccess system

    Hệ thống nhiều người sử dụng.
    Hệ điều hành cho phép một số người truy cập cùng 1 máy tính tại cùng 1 thời điểm. Mỗi người sử dụng có 1 máy tính liên lạc với máy tính mà có thể ở gần (được nối trực tiếp với máy tính) hoặc ở xa (nối với máy tính thông qua modem và đường dây điện thoại).
    Hệ thống này thường được nhờ sử dụng chung thời gian: máy tính được bật rất nhanh giữa các thiết bị liên lạc và chương trình để mỗi người sử dụng dùng độc quyền máy tính chỉ trong vài phần của giây, và có thể làm việc nếu họ tiếp tục truy cập.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  6. #26
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Thuật ngữ tin học (N)


    NAND gate

    Một dạng của cổng logic.

    Netware

    Hệ điều hành của mạng lưới máy tính cục bộ, được cung cấp bởi Novell.

    Network

    Mạng
    Phương pháp nối kết các máy tính để chúng có thể dùng chung dữ liệu và các thiết bị ngoại vi như máy in. Các dạng chính được phân loại theo kiểu liên kết. Ví dụ như mạng hình sao hoặc vòng tròn, hoặc theo góc độ lan truyền liên kết về địa lý; Ví dụ như mạng cục bộ dùng liên lạc trong 1 phòng hoặc 1 tòa nhà và các mạng khu vực rộng cho các hệ thống xa hơn. Các hệ thống mạng phổ biến là
    Ethernet và Token Ring.

    Neural network

    Mạng thần kinh nhân tạo. Mạng các bộ xử lý nhân tạo mà cố gắng bắt chước cấu trúc của các tế bào thần kinh trong não người. Mạng thần kinh có thể là điện tử, quan học hoặc được mô phỏng bởi phần mềm của máy tính.

    Newton

    Máy Newton.
    Máy tính xách tay nhỏ, còn gọi là bộ liên lạc cá nhân, được Apple chế tạo. Máy Newton còn có phần mềm nhận biết chữ viết tay.

    Nonvolatile memory

    Bộ nhớ bất biến.
    Bộ nhớ mà không làm mất nội dung chứa trong nó khi nguồn điện cung cấp cho máy tính bị ngắt.

    Nor gate

    Cổng Nor (không hoặc), một dạng của cổng logic.

    Notebook computer

    Máy tính xách tay nhỏ.
    Máy loại này trở thành có lợi từ đầu những năm 1990, và thậm chí kể cả với màn hình và ổ đĩa cứng, nó không lớn hơn sổ tay cỡ A4 tiêu chuẩn.

    Not gate or inverter gate

    Cổng NOT (không) hay cổng đảo ngược.

    Null character

    Ký tự rổng, ký tự 0.
    Ký tự với giá trị 0 của ASCII. Ký tự 0 được dùng bởi một số ngôn ngữ lập trình, đáng chú ý nhất là C, để đánh dấu điểm kết thúc của dây ký tự.

    Null-modem


    Modem không.
    Dây cáp đặc biệt dùng để nối chuỗi bộ nối của 2 máy tính để cho phép chúng trao đổi dữ liệu.

    Null string

    Dây vô hiệu.
    Dây thường được biểu diễn bởi , không chứa gì hoặc chứa ký tự 0. Dây vô hiệu được dùng trong một số ngôn ngữ lập trình để biểu diễn giá trị cuối cùng của 1 dãy các giá trị.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  7. #27
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Thuật ngữ tin học (O)



    Object oriewted programming (OOP)

    Sự lập trình hướng đối tượng.
    Sự lập trình máy tính dựa trên các đối tượng, trong đó các dữ liệu liên kết chặt chẽ với các quy trình thực hiện chúng. Ví dự như 1 vòng tròn trên màn hình có thể là 1 đối tượng: nó có các dữ liệu như tâm điểm và bán kính, cũng như cách thức để làm chuyển động nó, xóa nó, thay đổi kích thước của nó... Việc sử dụng sự lập trình hướng đối tượng làm cho sự phát triển giao diện người sử dụng đồ họa được dễ dàng.

    Object linking and embedding

    Liên kết và nhúng đối tượng.
    Sự tăng cường trao đổi dữ liệu bằng động lực làm cho nó không chỉ có khả năng bao gồm các dữ liệu trực tiếp 1 ứng dụng trong 1 ứng dụng khác mà còn có khả năng hiệu đính dữ liệu trong sự ứng dụng ban đầu mà không cần để lại sự ứng dụng mà trong đó dữ liệu được bao hàm.

    Object program

    Chương trình đối tượng.
    Sự dịch mật mã máy của 1 chương trình được viết bằng ngôn ngữ nguồn.

    OCR

    (Viết tắt của optical character recognition)
    Bộ đọc ký tự quang học.

    Octal number system

    Hệ cơ số 8.
    Hệ thống với cơ số 8, được dùng trong tính toán, trong đó tất cả các số được thành lập bởi các chữ số từ 0 đến 7. Ví dụ như số thập phân 8 được biểu diễn trong hệ cơ số 8 là 10, và số thập phân 17 trong hệ cơ số 8 là 21.

    Off line

    Ngắt mạch
    Không được nối kết để các dữ liệu không thể truyền được, ví dụ như tới máy in. Trái với nó là nối mạch.

    OMR

    (Viết tắt của optical mark recognition)

    On line

    Nối mạch.
    ĐƯỢC NỐI, ĐỂ CHO CÁC DỮ LIỆU CÓ THỂ ĐƯỢC truyền đi, ví dụ như tới máy in. Trái với nó là ngắt mạch.

    On-line system

    Hệ trực tuyến.
    Hệ thống gốc cho phép máy tính làm việc với người sử dụng của nó, phù hợp với mỗi chỉ dẫn được đưa ra và nhắc người sử dụng những thông tin khi cần thiết. Thuật ngữ này hiện nay được dùng chủ yếu để chỉ cơ sở dữ liệu lớn, thư điện tử, và các hệ thống thảo luận được tiếp cận thông qua modem quay số. Những hệ này thường có hàng chục hoặc hàng trăm người sử dụng từ các nơi khác nhau, đôi khi từ các nước khác nhau, trực tiếp tại cùng 1 thời điểm.

    Open systems

    Hệ thống mở.
    Thuật ngữ được dùng để mô tả hệ thống phù hợp với tiêu chuẩn các hệ thống mở hay các tiêu chuẩn POSIX. Unix là nền tảng ban đầu của hệ thống mở và hầu hết các hệ thống mở không độc quyền, vẫn còn sử dụng hệ điều hành này. Thuật ngữ này cũng được dùng khoáng hơn để mô tả 1 hệ thống bất kỳ mà liên lạc với các hệ thống khác và để mô tả các tiêu chuẩn khác như MS-DOS và Windows. Các hệ thống mở được phát triển từng phần để làm tăng khả năng liên lạc, nhưng cũng làm giảm sự phụ thuộc của người sử dụng vào người cung cấp các hệ thống độc quyền.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  8. #28
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học


    Open systems interconnection (OSI)


    Sự nối tiếp tiêu chuẩn của hệ thống mở.
    Tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, định nghĩa 7 tầng cách thức liên lạc. Mặc dù OSI là tiêu chuẩn quốc tế, nhưng các nghị định thư TCP/IP và kiến trúc hệ thống mạng của IBM thường được sử dụng nhiều hơn trong các hệ thống thương mại.
    Tiêu chuẩn nối tiếp các hệ thống mở (OSI). Bảy tầng thủ tục
    1. Vậy lý: Liên quan đến các giao diện cơ học, điện và các quy trình giữa thiết bị liên lạc và mạng lưới.
    2. Khung/nối kết: Liên quan đến sự truyền các từ dữ liệu hơn là các đơn vị thông tin (bit), cung cấp cho sự phân nhóm đơn vị thông tin thành byte hay các cơ cấu.
    3. Mạng lưới: Liên quan với sự tuân theo lộ trình có hiệu quả của thông tin.
    4. Sự vận chuyển: Liên quan đến sự liên lạc đáng tin cậy giữa các hệ thống truyền và nhận. Cũng liên quan đến sự điều chỉnh lỗi.
    5. Hội nghị: Quản lý cuộc đối thoại giữa các hệ thống liên lạc, sự quản lý và đồng bộ hóa...
    6. Sự biểu diễn: Liên quan đến sự định dạng dữ liệu và sự biến đổi mật mã, tạo lập các quy tắt thỏa thuận lúc bắt đầu liên kết: bao hàm ngôn ngữ ASNI.
    7. Sự ứng dụng: Liên quan đến các ứng dụng như truyền tập tin, thư điện tử và dịch vụ thư mục.

    Operating system (OS)

    Hệ điều hành.
    Chương trình điều khiển hoạt động cơ bản của máy tính. Hệ điều hành tiêu biểu điều khiển các thiết bị ngoại vi, tổ chức sắp xếp hệ thống dữ liệu, bảo đảm sự liên lạc với người vận hành và chạy các chương trình khác.
    Các hệ điều hành độc quyền được viết cho những máy tính xác định, nhưng các máy khác được chấp nhận các tiêu chuẩn. Những hệ này bao gồm CP/M (của Digital Reacrh) và MS-DOS (của Microsoft) dùng cho máy vi tính. Unix (được phát triển ở các phòng thí nghiệm của AT & T) là tiêu chuẩn ở các trạm hoạt động, các máy tính nhỏ và máy siêu tính. Nó cũng được dùng cho các máy tính cá nhân để bàn và máy tính lớn.

    Optical charracter recongnition (OCR)

    Bộ đọc ký tự quang học.
    Kỹ thuật để đưa các văn bản vào máy tính bằng phương tiện đọc tài LIỆU. ĐẨU TIÊN, 1 BỘ QUÉT XỬ LÝ CÁC ẢNH SỐ CỦA văn bản, rồi phần mềm của bộ đọc ký tự dùng các kiến thức được lưu trữ về hình dạng của các ký tự riêng biệt và các chương trình dựa trên sự suy luận minh bạch hoặc lập lờ để biến đổi các ảnh số thành tập hợp các mật mã bên trong mà có thể được lưu và xử lý bởi máy tính.

    Optical computer

    Máy tính quang học.
    Máy tính trong đó cả tín hiệu ánh sáng và điện đều được sử dụng trong bộ xử lý trung tâm. Công nghệ này vẫn chưa được phát triển hoàn chỉnh, nhưng những máy tính như vậy hứa hẹn sẽ thực hiện nhanh hơn và ít bị tấn công bởi sự nhiễu điện bên ngoài so với máy chỉ dựa trên tín hiệu điện. Mẫu thử nghiệm đã được chế tạo ở trường tổng hợp Colorado ở Mỹ vào năm 1993.

    Optical disc

    ĐĨA QUANG HỌC.
    Môi trường lưu trữ trong đó công nghệ lade được sử dụng để ghi và đọc một khối lượng lớn các dữ liệu số. Các dạng đĩa quang học bao gồm CD-ROM. WORM và đĩa đọc/ghi quang học từ tính có thể xóa được (CD-R)

    Optical fibre


    Sợi quang.
    Sợi thủy tinh nguyên chất rất nhỏ mà qua đó ánh sáng có thể được phản xạ để truyền các ảnh hoặc dữ liệu từ đầu này đến đầu kia. Các sợi quang học đang được sử dụng ngày càng nhiều để thay thế các dây cáp liên lạc bằng kim loại, các thông điệp được mã hóa như các xung ánh sáng bằng kỹ thuật số hơn là dòng điện dao động. Mặc dù sự đắt đỏ trong sản xuất và lắp đặt nhưng sợi quang học có thể mang nhiều dữ liệu hơn, nhanh hơn và dãy tần số cao hơn so với cáp truyền thống, và ít bị nhiễu hơn.

    Optical mark recognition (OMR)


    Sự nhận biết dấu quang học.
    Kỹ thuật cho phép các dấu hiệu được tạo ra trong các vị trí xác định trước dạng nhập máy tính được phát hiện bằng quang học và nhập vào máy tính. Thiết bị đọc dấu quang học chiếu một chùm ánh sáng lên tài liệu đưa vào và có thể khám phá các dấu hiệu có vì ít ánh sáng được phản xạ trở lại từ chúng hơn từ phần giấy không có dấu hiệu.

    OR gate


    Cửa OR (hoặc), một dạng của cửa logic.

    OS/2

    Hệ điều hành của máy tính một người sử dụng được sản xuất liên doanh MICROSOFT VÀ IBM ĐỂ SỬ DỤNG TRÊN CÁC MÁY VI TÍNH LỚN HƠN. ĐÂC điểm của nó là đa năng và khả năng truy cập một số lớn bộ nhớ trong. Hiện nay nó được IBM bán độc quyền.

    OSI

    (viết tắt của open system Interconnection)

    Outling font

    Phông chữ dạng đường nét.
    Phông chữ mà trong đó các đường nét của ký tự được định rõ, làm cho phông chữ có thể phóng tỷ lệ tới kích thước bất kỳ. Phông chữ dạng đường nét có thể được xuất ra ngoài nhờ 1 thiết bị đầu ra. Ba ngôn ngữ mô tả trang thường gặp nhất có sử dụng phông chữ dạng đường nét là PostScript, TUE Type và PCL5.

    Output device


    Thiết bị đầu ra.
    Thiết bị để biểu hiện kết quả xử lý cho máy tính thực hiện trong dạng mà người sử dụng có thể hiển được. Các thiết bị đầu ra thông dụng nhất là màn hình và máy in. Các thiết bị đầu ra khác bao hàm bộ phận vẽ đồ thị, dụng cụ cho ra các dữ liệu máy tính trên vi phim.

    Overflow error

    Lỗi vượt quá.
    Lỗi xuất hiện nếu 1 số nằm ngoài phạm vi máy tính và nó quá lớn để có thể xử lý được.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  9. #29
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Thuật ngữ tin học (P)


    Packet switching


    Phương pháp truyền dữ liệu giữa các máy tính được nối trong 1 mạng. Một góc hoàn chỉnh chứa các dữ liệu được truyền và thông tin về máy tính nhận dữ liệu. Góc thông tin đi quanh mạng cho đến khi nó đến đúng trạm cần tới.

    Page decription language

    Ngôn ngữ mô tả trang.
    Ngôn ngữ điều khiển được dùng để mô tả nội dung và cách trình bày của 1 trang in hoàn chỉnh: ngôn ngữ mô tả trang thường được dùng để điều khiển HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY IN LADE. ƯU ĐIỂM QUAN TRỌNG CỦA nó là nó cho phép thiết bị đầu ra và sự phân tích độc lập nhau. Ngôn ngữ mô tả trang phổ biến nhất là Adobe PostScript và Hewheel - packetd Printer control Language (PCL).

    Page printer

    Máy in trang.
    Máy in mà in toàn bộ 1 trang văn bản và hình vẽ vào cùng 1 thời điểm. Máy in trang sử dụng kỹ thuật tĩnh điện, tương tự với kỹ thuật dùng trong máy sao chụp.

    Paging

    Phương pháp làm tăng dung tích bộ nhớ ngoài của máy tính.

    Parallel interfac

    Giao diện song song.
    Giao diện mà qua đó dữ liệu được truyền sao cho mỗi đơn vị thông tin cấu thành 1 byte hay 1 từ được gởi đi đọc theo các sợi dây riêng biệt tại cùng một thời điểm.

    Parallel processing.

    Sự xử lý song song.
    Công nghệ máy tính mà cho phép các bộ xử lý làm việc song song trên 1 tập hợp dữ liệu. Sự xử lý song song thường liên quan đến việc phá vỡ sự tính toán thành các phần nhỏ và thực hiện hàng ngàn các phần này 1 cách đồng thời hơn là thực hiện trong 1 trình tự tuyến tính. Các dạng của xử lý song song bao hàm xử lý song song khối lượng lớn và xử lý song song đối xứng.

    Parallel running

    Chạy (chương trình) song song.
    Phương pháp thực hiện hoạt động của một hệ thống máy tính mới trong đó hệ thống mới và hệ thống cũ được chạy cùng nhau trong một thời gian ngắn. Hệ thống cũ vì thế có thể thay thế từ sự thay những sai sót phát sinh.

    Parameter

    Thông số.
    ĐÂC TÍNH HAY YẾU TỐ CÓ THỂ BIẾN ĐỒI ĐƯỢC chương trình hay 1 vật thường được mô tả bằng 1 tập hợp các thông số biến đổi hơn là các giá trị cố định. Ví dụ như trong ứng dụng xử lý từ mà lưu trữ các thông số về phông chữ, cách trình bày trang, dạng căn lề..., những thông số này có thể được thay đổi bởi người sử dụng.

    Parity

    Tính chẵn lẻ.
    Trạng thái chẵn, hoặc của một số. Trong tính toán, thuật ngữ này ngụ ý chỉ một số các số 1 trong mã nhị phân được.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

  10. #30
    Spamer Master DDT Friend ngayxua's Avatar
    Ngày tham gia
    31 Jul 2006
    Đang ở
    ~☀☀...Nhà choa...☀☀~
    Bài viết
    1,753
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts
    Rep Power
    67

    Mặc định Re: Một số thuật ngữ tin học

    Thuật ngữ tin học (Q)




    Quick draw

    Hệ thống biểu diễn bằng hình dựa trên vật thể được sử dụng bởi Apple Macintosh trong máy tính. Việc sử dụng Quickdraw đã đem tới cho hầu hết các máy Macintosh cái nhìn và sự cảm nhận giống nhau.

    Quick time

    Sự tận dụng đa phương được đưa ra bởi Apple, đầu tiên cho Macintosh, nhưng ngày nay nó cũng có thể dùng cho Windows. Nó cho phép đa phương, như âm thanh và hình ảnh được đưa vào các tài liệu khác.

    Qwerty

    Sự sắp xếp các phím theo tiêu chuẩn trên bàn máy đánh chữ hay bàn phím vi tính của Anh hay Mỹ. Q, W, E, R, T và Y là 6 phím đầu trên hàng chữ cái trên cùng. Sự sắp xếp như vậy làm giảm cường độ làm việc của người đánh mày hàng ngày để các phím không bị kẹt với nhau. Các nước châu âu dùng sự sắp xếp khác, như Azerty và Qwertz là kiểu thích hợp với ngôn ngữ của từng nước.
    - Hãy chú ý đến suy nghĩ của bạn; chúng sẽ trở thành lời nói.
    - Hãy chú ý đến lời nói của bạn; chúng sẽ trở thành hành động.
    - Hãy chú ý đến hành động của bạn; chúng sẽ trở thành thói quen.
    - Hãy chú ý đến thói quen của bạn; chúng sẽ trở thành tính cách.
    - Hãy chú ý đến tính cách của bạn; chúng sẽ trở thành số phận của bạn!


    Luôn luôn cố gắng vươn tới dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào và thay đổi môi trường xung quanh chứ đừng chỉ để hoàn cảnh quyết định số phận bản thân.

Trang 3 của 4 Đầu tiênĐầu tiên 1234 CuốiCuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Các Chủ đề tương tự

  1. Trả lời: 1421
    Bài viết cuối: 06-04-2013, 05:31 PM
  2. ‘Rừng Nauy’ - sex thuần túy hay nghệ thuật đích thực?
    Bởi duynamckbk7 trong diễn đàn Thời sự - Văn hóa - Xã hội
    Trả lời: 28
    Bài viết cuối: 16-01-2008, 06:10 PM
  3. Không dùng thuốc súc miệng quá 10 ngày
    Bởi Pisces trong diễn đàn Y tế - Sức khỏe
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 22-12-2006, 02:27 AM
  4. Memory-RAM - Một số thuật ngữ và kỹ thuật
    Bởi ngayxua trong diễn đàn Tin học
    Trả lời: 4
    Bài viết cuối: 26-11-2006, 10:15 PM

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •