Double - click
ẦN ĐÔI
NHẦN (ẦN VÀ THẢ NÚT NHẦN TRÊN CON CHUỘT) 2 LẨN LIÊN TIẾP. ẦN đôi trên một biểu tượng được biễn diễn trên màn hình nền được sử dụng để khởi đầu một ứng dụng.
Double precision
Sự chính xác gấp đôi
Dạng ký hiệu điểm nổi có độ chính xác cao, có nhiều chữ số thập phân có nghĩa. Thuật ngữ gấp đôi chỉ sự chính xác không chặt chẽ, có nguồn gốc từ những số sử dụng hơn 1 bit làm ký hiệu điểm nổi tiêu chuẩn.
DPI (viết tắt của dots per inch)
Số chấm trong một inch
ĐƠN VỊ ĐO ẢNH ĐƯỢC SINH RA TRÊN MÀN HÌNH MÁY tính và máy in.
DRAM (viết tắt của dynamic random - access memory)
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên động
Thiết bị của bộ nhớ máy tính trong dạng mạch Silicon, thường được sử dụng để bảo đảm sự truy cập tức thì trong bộ nhớ của máy vi tính. Bộ nhớ này xóa nội dung của nó nếu chúng không được đọc và viết lại sau mỗi 2 mili giây. Quá trình này được gọi là sự làm tươi mới bộ nhớ. Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên này chậm hơn nhưng rẻ hơn SRAM - là bộ nhớ mạch silicon.
Driver
Trình điều khiển
Chương trình điều khiển thiết bị ngoại biên của máy vi tính. Mỗi thiết bị được nối với máy tính cần một chương trình điều khiển riêng. Chương trình điều khiển riêng bảo đảm sự liên lạc giữa máy tính và thiết bị. Ví dụ như nó thường có thể nối nhiều dạng máy in khác nhau, mỗi máy in có một mật mã hoạt động riêng của nó, với loại máy tính giống nhau. ĐIỀU NÀY THỰC HIỆN ĐƯỢC VÌ NHỜ CHƯƠNG TRÌNH DẪN được cung cấp để dịch các lệnh in tiêu chuẩn của máy tính thành các lệnh đặc biệt cần thiết cho mỗi máy.
Dry running
Sự kiểm tra bằng tay
Sự kiểm tra sự tiến triển của các dữ liệu, bằng tay (với ví dụ như giấy và bút chì) một chương trình máy tính trước khi chương trình đó được chạy trên máy tính.
DYP (viết tắt của Desktop publithing)
In bằng máy tính
Dummtnl
Thiết bị đầu cuối không thông minh
Bộ phận không có khả năng xử lý của riêng nó. Nó làm việc như một phương tiện tiếp cận với khối xử lý trung tâm chính.
Dump
Kết suất
Quá trình truyền dữ liệu nhanh chóng đến bộ nhớ ngoài hoặc đến máy in. Nó thường được thực hiện để giúp điều chỉnh các sai sót hay như một phần của quy trình khám phá hư hỏng được thiết kế để bảo đảm sự an toàn cho dữ liệu.
Dvorak key board
Bàn phím dvorak
BÀN PHÍM NẲM NGOÀI CỦA MỘT MÁY ĐÁNH CHỮ BÌNH THƯỜNG (Ở Anh là Qwerty). Trong bàn phím Dvorak các phím thường được sử dụng nhất được xếp ở trung tâm để việc ấn phím được nhanh. Bàn phím QWERTY nguyên được thiết kế cho những người đánh máy chữ chậm để họ không gây ra sự mắc kẹt trên máy đánh chữ cơ học.
Dynamic data exchange (DDE)
Sự trao đổi dữ liệu động. Một dạng giao tiếp xử lý qua lại được sử dụng trong cửa sổ Microsoft, nó bảo đảm sự trao đổi các lệnh và dữ liệu giữa 2 chương trình ứng dụng. Sự trao đổi này được sử dụng chủ yếu cho các dữ liệu trực tiếp từ ứng dụng này sang ứng dụng khác, ví dụ như dữ liệu trải rộng trong bảng báo cáo được xử lý từ. Trong cửa sổ 3.1 sự trao đổi này được nâng cao bằng các vật bổ sung được nối và gắn vào.
Dynamic link library
Thư viện nối liên kết động
Các tập tin có chức năng thực hiện mà có thể được nạp vào nhu cầu của cửa sổ Microsoft và nối kết tại thời điểm thực hiện. Cửa sổ Microsoft tự nó sử dụng các tập tin này điều khiển bàn phím, ví dụ như chương trình xử lý của cửa sổ sử dụng các tập tin này cho các chức năng như sửa lỗi chính tả và kiểm tra dấu.



Trả lời kèm Trích dẫn
Đánh dấu