Small computer system interface (SCSI)
Giao diện hệ thống máy tính nhỏ.
Bộ nối song song được sử dụng bởi Apple Macintosh và sự gia tăng số máy tính cá nhân dựa trên MS-DOS để nối các thiết bị như ổ đĩa, máy in và ổ CD-ROM. SCSI có thể giúp truyền dữ liệu với tốc độ cao. Phiên bản mới SCSI-2 có thanh dữ liệu rộng hơn và có thể giúp truyền dữ liệu nhanh hơn.
Smalltalk
Ngôn ngữ lập trình bậc cao đầu tiên được dùng trong các ứng dụng định hướng đối tượng.
Smart card
Thẻ thông minh.
Thẻ nhựa được gắn một bộ vi xử lý và bộ nhớ. Nó có thể lưu trữ, ví dụ như dữ liệu cá nhân, chứng minh thư và các chi tiết tài khoản ngân hàng, để cho phép nó được sử dụng như một thẻ tín dụng. Thẻ này có thể được chứa đầy các khoản tiền rồi sau đó tiêu xài dần bằng điện tử và lại chất tiền trở lại khi cần thiết. Các công dụng khác có thể trong phạm vi từ chìa khóa cửa khách sạn đến hộ chiếu.
SNA
Viết tắt của System Network Architecture
Soft-sectored disc
Đĩa sector mềm.
Đĩa mà phải được định dạng bởi phần mềm khi dữ liệu có thể được lưu trên nó.
Software
Phần mềm.
Tập hợp các chương trình và quy trình để làm cho máy tính thực hiện 1 công việc xác định, trái với phần cứng là các thành phần vật chất của hệ thống máy tính. Phần mềm được tạo ra bởi người lập trình. Các ví dụ của phần mềm là hệ điều hành, các chương trình ứng dụng... Không máy tính nào có thể hoạt động mà không có một vài dạng phần mềm.
Software project life cycle
Chu kỳ sống của dự án phần mềm.
Các giai đoạn khác nhau của sự phát triển trong việc viết chương trình lớn (phần mềm), từ việc xác định các yêu cầu lắp đặt, bảo trì và nâng đỡ của chương trình được kết thúc. Quy trình này bao gồm sự phân tích hệ thống và thiết kế hệ thống.
Sorting
Sự phân loại
Sự sắp xếp dữ liệu theo thứ tự. Khi sắp xếp một tập hợp, hay tập tin dữ liệu được cấu thành từ 1 vài trường dữ liệu khác nhau, một trường phải được chọn như một chìa khóa được dùng để thiết lập thứ tự yêu cầu. Sự lựa chọn phương pháp phân loại liên quan đến việc trung hòa giữa thời gian chạy, việc sử dụng bộ nhớ và hỗ hợp của cả hai. Những phương pháp được sử dụng bao gồm phân loại lựa chọn, trong đó chi tiết nhỏ nhất được tìm thấy và trao đổi với chi tiết đầu tiên, chi tiết nhỏ thứ hai được trao đổi với chi tiết thứ hai. Sự phân loại thay thế, trong đó các chi tiết kề nhau được trao đổi liên tục cho đến khi dữ liệu được xếp theo thứ tự; và sự phân loại *****g vào, trong mỗi chi tiết được đặt vào vị trí đúng và các chi tiết tiếp theo chuyển xuống dưới để nhường chỗ cho nó.
Source language
Ngôn ngữ nguồn. Ngôn ngữ mà một chương trình được viết bằng nó, trái với mật mã máy là dạng mà nhờ nó mà các lệnh của chương trình được thực hiện bởi máy tính. Các ngôn ngữ nguồn được phân loại thành ngôn ngữ bậc cao hoặc bậc thấp tùy theo mỗi ký hiệu trong ngôn ngữ nguồn biểu diễn cho nhiều hay chỉ một lệnh trong mật mã máy. Các chương trình bằng ngôn ngữ bậc cao được dịch sang mật mã máy bằng chương trình dịch hợp ngữ. Chương trình trước khi được dịch gọi là chương trình nguồn, sau khi được dịch sang mật mã máy nó được gọi là chương trình đối tượng.
Source program
Chương trình nguồn.
Chương trình được biết bằng ngôn ngữ nguồn.
Speech recognition or voice input
Nhận biết tiếng nói.
Sự nhận biết giọng hay đưa dữ liệu vào bằng giọng nói. Kỹ thuật bất kỳ mà theo đó máy có thể hiểu được câu nói bình thường. Có 3 dạng: sự nhận biết từ riêng biệt để phân biệt được hàng trăm từ được nói một cách riêng biệt; sự nhận biết giọng nói nối kết để phân biật các câu trong đó có đoạn dừng ngăn giữa các từ và sự nhận biết giọng nói liên tục để phân biệt được các giọng nói bình thường nhưng được nói rõ ràng, trôi chảy.
Speech synthesis or voice output
Sự tổng hợp tiếng nói.
Kỹ thuật dựa trên máy tính để tạo ra giọng nói. Bộ tổng hợp tiếng nói được điều khiển bởi máy tính, máy cung cấp chuỗi mật mã phù hợp với âm thanh (ngữ điệu) cơ bản của giọng nói, cùng với nó tạo thành từ. Chương trình ứng dụng tổng hợp tiếng nói bao hàm đồ chơi trẻ con, hệ thống xe hơi và máy bay chiến đấu, hộp thư thoại.
Spooling
Kỹ thuật đệm.
Quá trình trong đó thông tin để in được lưu trữ tạm thời trong một tập tin, việc in được thực hiện khi cần thiết. Nó được dùng để cho phép hệ thống tiếp tục vận hành trong khi in và cho phép một số máy tính hoặc chương trình dùng chung một máy in.
Spreadsheet
Sự ứng dụng trọn gói phần mềm cho phép người sử dụng phân tích dữ liệu vì nó sẽ thực hiện sự tính toán và lệnh gọi mở các phép toán. Sự dự đoán dòng chảy tiền mặt có thể được chuẩn bị trên phần mềm này.
Sprite
Đối tượng đồ hoạ được cấu thành từ một hìnhmẫu gồm các ảnh điểm được xác định bởi người lập trình của máy tính. Một số ngôn ngữ bậc cao và chương trình ứng dụng chứa các lệnh gọi mở mà cho phép người sử dụng xác định hình dạng, màu và các đặc tính khác của các đối tượng đồ họa. Các đối tượng này sau đó được thao tác ra các trò chơi sinh động hoặc hiển thị bằng đồ họa trên màn hình.
SQL
Viết tắt của Structured query language.
Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.
Ngôn ngữ máy tính bậc cao được thiết kế để sử dụng với các cơ sở dữ liệu liên quan. Mặc dù nó có thể được những người lập trình sử dụng theo cách giống nhau, nhưng nó thường được dùng như một phương tiện để liên lạc với nhau. Tiêu biểu là một chương trình dùng SQL để yêu cầu dữ liệu từ cơ sở dữ liệu phục vụ.
SRAM
(Static random - access memory): Bộ nhớ tĩnh truy cập ngẫu nhiên. Bộ nhớ máy tính ở dạng mạch tổ hợp được dùng để cung cấp bộ nhớ truy cập tức thời. SRAM nhanh hơn nhưng đắt hơn DRAM (bộ nhớ động truy cập ngẫu nhiên).
Stack
Ngăn xếp.
Phương pháp lưu trữ dữ liệu trong đó hầu hết các chi tiết mới được lưu sẽ được điều chỉnh trước.
Ngăn xếp được dùng để giải các vấn đề liên quan đến cấu trúc bộ; ví dụ như để phân tích 1 biểu thức đại số chứa các biểu thức con trong dấu ngoặc.
Stand alone computer
Máy tính độc lập.
Máy tính tự chứa nó, thường là một máy tính, nó không được nối vào mạng máy tính và có thể sử dụng riêng biệt với các thiết bị khác.
Standard generalized markup language
Tiêu chuẩn của có thể tiêu chuẩn quốc tế mô tả cấu trúc của một văn bản có thể được xác định như thế nào để nó có thể dùng được, có thể thông qua bộ lọc, trong các ứng dụng như in điện tử và in mặt bàn.
Start bit
Bit khởi động.
Bit được dùng trong liên lạc không đồng bộ để chỉ sự bắt đầu của một mẫu dữ liệu.



Trả lời kèm Trích dẫn
Đánh dấu