Thuật ngữ tin học (T)




Tape streamer

Dãi băng từ.
Công cụ của bộ nhớ gồm các các vòng băng từ liên tục, dải băng từ được dùng rộng rãi để lưu trữ các chồng tập tin dữ liệu quan trọng.

TCP/IP

(Transport control protocol/ Internet protocol):
Biên bản kiểm soát sự truyền tin/ Biên bản liên mạng. Tập hợp các nghi thức mạng, chủ yếu được đưa ra bởi US Department of Defense (Bộ Quốc phòng Mỹ). TCP/IP được dùng rộng rãi, đặc biệt trong Unix và trên Internet (mạng thông tin).

Telecommuting

Sự chuyển làm việc từ xa.
Sự làm việc trên máy tính ở nhà hơn là tới văn phòng, và liên lạc với hệ thống máy tính trung tâm qua đường điện thoại.

Teletext

Truyền văn bản từ xa.
Thông tin chủ yếu là các chi tiết tin tức, giải trí, thể thao và tài chính thường xuyên được cập nhật hóa. Teletext là một dạng của video text, được khởi xướng của Anh bởi hãng BBC vớ Ceefax và bởi Independent Television với Teletext.

Terminal

Thiết bị cuối.
Dụng cụ gồm bàn phím và màn hình hiển thị - hay trong các hệ thống cũ hơn, là máy in tele để cho phép người vận hành liên lạc với máy tính. Thiết bị này có thể được gắn với máy tính theo cách vật lý hoặc được nối với nó bằng dây điện thoại. Thiết bị nối câm với máy tính không có bộ xử lý của riêng nó, trong khi thiết bị nối thông minh có bộ xử lý riêng của nó và lấy một số trách nhiệm xử lý máy tính chính.

Terminate and stay resident (TSR)

Kết thúc và lưu trú lại.
Thuật ngữ được gán cho một chương trình mà còn lại trong bộ nhớ, vì dụ như đồng hồ, bộ phận tính. Chương trình được chạy bằng cách sử dụng 1 phím nóng.

Test data

Dữ liệu kiểm tra.
Dữ liệu được thiết kế để kiểm tra chương trình máy tính mới có hoạt động đúng không. Dữ liệu kiểm tra được chọn cẩn thận để chắc chắn rằng tất cả các nhánh có thể của chương trình đều được kiểm.

Tex

Hệ thống xếp chữ và định dạng văn bản của phạm vi công cộng, được đưa ra bởi Donald Knuth và được dùng rộng rãi để tạo ra các tài liệu toán học và kỹ thuật. Tex không phải là WYSIWYG, mặc dù trong một số màn hình có thể xem trước toàn bộ trang.

Text editor

Trình soạn thảo văn bản.
Chương trình cho phép người sử dụng soạn thảo văn bản trên màn hình và lưu nó trong 1 tập tin. Trình soạn thảo văn bản tương tự như trình xử lý từ, ngoại trừ chúng thiếu khả năng định dạng văn bản thành các đoạn và các trang và sử dụng các kiểu và dạng chữ khác nhau. Tuy nhiên, chúng thường bao gồm nhiều chức năng phụ như nhiều mức xóa bỏ và phục hồi lại là chức năng thường không có trong trình xử lý từ.

TIFF (Tagged image file format):

Định dạng tập tin hình.

Tiling

Sự sắp xếp của các cửa sổ và trong hệ thống giao diện người sử dụng đồ họa sao cho chúng không gối lên nhau.

Time-sharing

Sự chia sẻ thời gian.
Phương pháp cho phép một số người sử dụng truy cập cùng 1 máy tính tại cùng 1 thời điểm hay 1 vày chương trình được chạy liên tục. Máy tính nhanh chóng được nối kết giữa thiết bị nối của người sử dụng và chương trình cho phép mỗi người làm việc khi họ sử dụng độc quyền hệ thống.

Toggle

Nút gạt.
Để bật tắt giữa hai môi trường. Trong phần mềm nút gạt thường được khởi động bằng cùng 1 mật mã, vì thế quan trọng là mật mã này chỉ có 2 nghĩa. Một ví dụ là việc sử dụng ký tự như nhau trong 1 tập tin văn bản để chỉ cả dấu hiệu mở và đóng đoạn trích. Nếu ký hiệu như nhau này cũng được dùng để chỉ dấu phẩy trên ' , thì sự chuyển đổi thông qua nút gạt đối với hệ thống in mà sử dụng các dấu hiệu mở và kết thúc đoạn trích khác nhau sẽ không thực hiện chính xác.

Token ring


Vòng token, vòng hiện dạng. Biên bản cho mạng vùng gần, được đưa ra bởi IBM.

Topology

Topo mạng.
Sự sắp xếp các thiết bị trong một mạng.
Touch screen
Màn hình xúc cảm.
Thiết bị đầu vào cho phép người sử dụng liên lạc với máy tính bằng cách sờ 1 ngón tay vào màn hình hiển thị. Trong cách này, người sử dụng có thể chỉ một mục lựa chọn được yêu cầu trong danh mục hay 1 chi tiết dữ liệu. Màn hình xúc cảm được sử dụng ít rộng rãi hơn vác thiết bị chỉ khác nhau như chuột và cần gạt.
Màn hình có thể nhận biết được sự sờ vào hoặc vì ngón tay ấn lên màn nhạy cảm hoặc vì nó ngắt 1 vùng của chùm sáng đi qua về mặt màn hình.

Touch sensor

Bộ cảm biến xúc cảm.
Trong robot được điều khiển bằng máy tính, dụng cụ được dùng để cho robot cảm giác xúc giác, cho phép nó thao tác với các đối tượng tinh vi hoặc tự động chuyển động quanh phòng. Bộ cảm biến xúc cảm cung cấp sự phản hồi cần thiết cho rôbốt để điều chỉnh lực chuyển động của nó và áp suất của tay hãm của nó. Các dạng chính bao gồm máy đo sức căng và công tắc micro.

Trace

Vết, dấu tích phục vụ truy tìm. Phương pháp kiểm tra rằng một chương trình máy tính đang chạy Trình soạn thảo văn bản.
Chương trình cho phép người sử dụng soạn thảo văn bản trên màn hình và lưu nó trong 1 tập tin. Trình soạn thảo văn bản tương tự như trình xử lý từ, ngoại trừ chúng thiếu khả năng định dạng văn bản thành các đoạn và các trang và sử dụng các kiểu và dạng chữ khác nhau. Tuy nhiên, chúng thường bao gồm nhiều chức năng phụ như nhiều mức xóa bỏ và phục hồi lại là chức năng thường không có trong trình xử lý từ.

TIFF (Tagged image file format):

Định dạng tập tin hình.

Tiling

Sự sắp xếp của các cửa sổ và trong hệ thống giao diện người sử dụng đồ họa sao cho chúng không gối lên nhau.

Time-sharing

Sự chia sẻ thời gian.
Phương pháp cho phép một số người sử dụng truy cập cùng 1 máy tính tại cùng 1 thời điểm hay 1 vày chương trình được chạy liên tục. Máy tính nhanh chóng được nối kết giữa thiết bị nối của người sử dụng và chương trình cho phép mỗi người làm việc khi họ sử dụng độc quyền hệ thống.