Chú có muốn anh dạy cho ko?Anh chơi dota hơn 1 năm rồi!1vs1 cũng đượcTừ cái hồi anh chơi Thanh Hóa chả có mấy thằng chơi.Chú fam đồ thế nào.Bây giờ đang luyện chơi con omi.Con đó chơi khó chịu lắm
------------------------------------------
Có rất nhiều người thắc mắc vì đọc trong các tài liệu về DotA Allstars thường đề cập tới việc phân loại và xếp các hero vào các nhóm có tính năng và cách chơi đặc thù. Khi nghe và đọc các khái niệm này , một số newbie sẽ bị nhầm lẫn và khó phân biệt. Bên cạnh đó chưa có một chú thích chỉ dẫn cụ thể nào từ trước tới nay ( bằng tiếng Việt - còn tiếng Anh thì đầy ).
------------------------------------
Trước hết ta cần phân biệt khái niệm "loại" hero :
+ Cách phân biệt thứ nhất là theo chỉ số stats : tức là về bản chất hero đó thuộc dạng strength , agility hay inteligent.
+ Cách phân biệt thứ hai là theo cách chơi , skill và items build của hero đó : cách này giống như việc chia class trong các game online MMORPG : hunter , assasin , tanker v.v...
Ta sẽ phân tích cách chia thứ hai một cách cụ thể ở phần sau.
------------------------------------
Các "class" của DotA Allstars :
Tanker
Đây là các bia đỡ đạn cho đồng đội với lượng máu ( HP ) lớn , tốc độ regen nhanh , tốc độ di chuyển và tốc độ đánh trung bình , sức đánh trung bình. Các Tanker thực thụ chủ yếu là hero strength với lượng strength cơ bản lớn.
Cách chơi của Tanker không có gì đặc biệt , chỉ có việc mua các items tăng HP và armor , chống phép chống buff v.v... ví dụ như Vanguard , Hood of Defiance , Heart of Terrasque.
Tanker điển hình nhất của DotA : Centaur Warchief , Tidehunter , Pandaren Brewmaster v.v..
Nuker
Nuker là các hero chủ yếu tấn công địch thủ bằng phép thuật ( các skill ). 1 nuker là một hero inteligent có từ 2 phép gây sát thương trực tiếp trở lên. Đôi khi cũng có nuker là hero strength : Tiny the Stone Giant và Raigor Stonehoof the Earthshaker. Các Nuker đa số có Ultimate được hỗ trợ bởi Aghanim Staff nên việc lên items này là tối quan trọng. Nuker cũng cần nhuần nhuyễn việc sử dụng bottle để ăn rune và phục hồi mana tốc độ trong lúc cần kíp. Khi sử dụng Nuker điều tối kị là không được để dành skill cho việc ks đồng đội - đôi khi là gây bất đồng nội bộ , đôi khi làm hỏng thế trận.
Nuker điển hình nhất của DotA : Slayer , Lord of Olympia , Queen of Pain v.v..
Damage dealer
Là các hero có sức tấn công cực lớn , chủ yếu áp chế đối phương bằng đòn đánh vật lý. Các skill của damage dealer cũng chủ yếu hỗ trợ cho việc tăng damage của hero này. Damage dealer là con đường build phổ biến nhất trong DotA Allstars do hầu hết các hero đều có thể lên các items tăng damage như Stylgian , Monkey King Bar , Radiance v.v.. Damage dealer thường đi liền với các late hero.
Damage dealer điển hình của DotA : Obsidian Destroyer , Silencer , Phantom Assasin , Broodmother v.v..
Supporter
Dường như thầm lặng nhất trong các cuộc chiến chính là các Supporter. Không giết được ai , không tổ chức vây bắt hero địch , không sở hữu các items cao cấp. Thế nhưng Supporter là các hero tối quan trọng trong một team. Hero đóng vai trò supporter sẽ giúp đồng đội duy trì được sức bền trong một thời gian dài giữa các đợt creep , làm giảm sức mạnh của địch , hồi phục máu cho đồng đội v.v... Items cần thiết cho supporter là Mekahnsm , Vladmir Offering , Shiva Guard v.v...
Supporter điển hình của DotA : Omniknight , Witch Doctor , Holy Knight , Shadow Priest , Dark Seer v.v..
Pusher
Nếu như còn 30 phút nữa là phải về mà vẫn muốn cố thêm một trận DotA nữa thì pusher chính là lựa chọn đúng đắn. Pusher là các hero có khả năng kiểm soát lane ( các cổng ) tốt trong thời gian đầu của trận đấu , có khả năng công phá tower của đối phương , có thể hạ creep của địch nhanh chóng v.v.. nói chung là có thể rất nhanh dồn đối phương phải cố thủ. Pusher chia ra làm 2 loại nhỏ :
+ AOE Pusher : là các hero có chiêu thức lan rộng , có khả năng diệt creep và diệt tower bằng các skill này.
AOE Pusher điển hình của DotA : Oblivion , Enigma , Death Prophet v.v...
+ Summoner : các hero có khả năng summon các đệ tử giúp công phá địch , hoặc các hero có khả năng phân thân ra các image để tank cho mình.
Summoner điển hình của DotA : Broodmother , Prophet , Undying , Enigma v.v..
------------------------------------------
Hunter
Là các hero có kĩ năng săn bắt hero tốt. Các hero này thường có tốc độ chạy và đánh nhanh ở những thời điểm cố định. Các hunter thường được build với các items đồng đều về mọi mặt như Sange and Yasha , Satanic , Radiance v.v.. Mỗi hunter có một cách săn bắt hero địch khác nhau nhưng tựu trung lại vẫn là một hệ thống skill theo dạng combo , phối hợp chặt chẽ bổ sung cho nhau.
Hunter điển hình của DotA : Night Stalker , Bloodseeker , Butcher , Lycanthrope , Spectre v.v...
Assasin
Giống như các Hunter nhưng Assasin là các hero có kĩ năng tàng hình dạng Wind Walk. Khác với các Hunter phải phán đoán vị trí mục tiêu của mình thì Assasin có thể theo sát bước chân của địch , chờ cơ hội thuận lợi để hành động. Assasin cũng có hệ thống skill dạng focus như Hunter tức là các skill chỉ đánh vào một target , một mục tiêu cụ thể. Assasin điển hình của DotA : Nerubian Weaver , Bounty Hunter , Stealth Assasin v.v...
Disabler
Disabler là các hero với các chiêu AOE gây mất một số kĩ năng của địch hoặc vô hiệu hóa địch một cách hoàn toàn trong một thời gian cố định. Một chiêu Disable điển hình nhất là Silence - cấm đối phương sử dụng chiêu thức trong vòng một thời gian cụ thể. Bên cạnh đó còn có chiêu Hex - biến đối phương thành động vật - một chiêu vô hiệu hóa hoàn toàn. Các hero dạng Disabler thường lên item Guinsoo's Reaper thể có thêm chiêu Hex vô hiệu hóa đối phương.
Disabler điển hình của DotA : Enigma , Treant Protector , Silencer , Earthshaker v.v...
Ganker
Là các hero có khả năng gank - nôm na là khả năng phá rối địch thủ. Các ganker không bao giờ ở lại lane sau level 5 mà di chuyển khắp bản đồ giúp đồng đội tiêu diệt đối phương. Các ganker không phải là hero trực tiếp diệt địch mà là các hero hỗ trợ cho đồng đội diệt địch. Một số ý kiến cho rằng Ganker chính là class quan trọng nhất của DotA vì nó giúp cho team có đà tiến trong việc control các lane ( nắm kiểm soát tất cả các cổng ). Các Ganker cũng không cần thiết phải farm nhưng cần có kĩ năng và kĩ thuật sử dụng ward để spy quân địch. Ganker cũng không cần các item tốt mà chỉ cần đồ rẻ tiền vừa đủ. Lưu ý là Ganker là con đường khó chơi dễ chuyển thành feeder nếu thiếu kinh nghiệm.
Ganker điển hình của DotA : Holy Knight , Venomancer , Queen of Pain v.v.. ( có thể là bất kì một hero nào khi bạn đã pro )
Main Attacker / Late Hero
Là các hero với sức mạnh công thủ toàn diện , hoàn hảo khi có được level cao và items tốt. Đây là các hero rất mạnh về late game nếu farm được các items cần thiết , là linh hồn và sức mạnh chính của đội. Ban đầu các hero này có lượng máu yếu , damage nhỏ , hầu hết skill thuộc về kĩ năng phụ trợ cho chiến đấu. Khi đã có các item cần thiết rồi , sức mạnh của Late hero là không phải bàn cãi. Đó là perma stun ( stun gần như 99% ) của Troll Warlord , là những đòn đánh tới 1200 damage của Phantom Assasin , là khả năng diệt 5 hero địch chỉ trong 10s của Void , là một chiêu Ultimate khủng khiếp tới 3-4000 damage của Obsidian Destroyer hay là tốc độ ra chiêu khủng khiếp của Razor hay Bone Fletcher v.v...
Main Attacker / Late Hero điển hình của DotA : Troll Warlord , Faceless Void , Phantom Assasin , Soul Keeper , Lightning Revenant v.
Một hero không phải chỉ có thể đi theo một con đường duy nhất là Tanker hay Hunter v.v.. mà nó là sự kết hợp của các class với nhau. Sử dụng linh hoạt hero của mình sẽ giúp người chơi có thêm nhiều kinh nghiệm và sẽ có ứng biến tốt trong mọi tình huống.
Đây là một danh sách có tính tương đối về các hero và các class của hero đó :
Jar'rakal the Troll Warlord : Main Attacker / Late Hero - Damage Dealer
Luna Moonfang the Moon Rider : Damage dealer - Nuker ( với Aghanim Staff ) - Main Attacker
Kaldel Sharpeye the Dwarven Sniper : Damage dealer - Main Attacker
Rhasta the Shadow Shaman : Ganker - Disabler
Rigwarl the Bristleback : Tanker - Hunter
Mangix the Pandaren Brewmaster : Tanker - Hunter
Bradwarden the Centaur Warchief : Tanker
Gondar the Bounty Hunter : Assasin - Damage dealer - Ganker
Knight Davion the Dragon Knight : Tanker - Damage Dealer - Main Attacker
Magina the Anti - Mage : Hunter - Damage Dealer
Traxex the Drow Ranger : Disabler - Damage Dealer
Purist Thunderwraith the Omniknight : Supporter - Tanker
Shandelzare Silkwood the Vengeful Spirit : Ganker - Damage Dealer
Zeus the Lord of Olympia : Nuker - Ganker
Aiushtha the Entchantress : Damage Dealer - Supporter - Ganker
Morphling the Morphling : Tanker - Damage Dealer - Main Attacker / Late Hero
Rylai Crestfall the Crystal Maiden : Nuker
Sven the Rogueknight : Damage Dealer - Tanker
Slithice the Naga Siren : Damage Dealer - Pusher
Raigor Stonehoof the Earthshaker : Nuker - Tanker
Rikimaru the Stealth Assasin : Assasin - Damage Dealer
Lina Inverse the Slayer : Nuker - Ganker
Syllabear the Lonedruid : Pusher - Tanker
Yurnero the Juggernault : Damage Dealer
Nortrom the Silencer : Damage Dealer - Disabler - Main Attacker / Late Hero
Rooftrellen the Treant Protector : Tanker - Disabler
Darchrow the Enigma : Disabler - Supporter - Pusher
Ezalor the Keeper of the Light : Nuker - Pusher
Ulfsaar the Ursa Warrior : Tanker - Hunter - Damage Dealer
Aggron Stonebreaker the Orge Magi : Nuker - Late Hero ( với Aghanim Staff ) - Tanker - Supporter
Boush the Tinker : Nuker - Pusher - Ganker
Furion the Prophet : Damage Dealer - Pusher - Disabler - Ganker
Azwraith the Phantom Lancer : Assasin - Pusher
Tiny the Stone Giant : Nuker - Damage Dealer
Squee and Spleen the Goblin Techies : Nuker ( dạng bị động )
Chen the Holy Knight : Ganker - Disabler - Supporter - Pusher
Rexxar the Beastmaster : Tanker
Jakiro the Twin Head Dragon : Nuker - Ganker - Disabler - Tanker
Razzil Darkbrew the Alchemist : Tanker
Mirana Nightshade the Priestess of the Moon : Ganker - Nuker - Damage Dealer
Raijin Thunderkeg the Storm Spirit : Damage Dealer - Main Attacker
Huskar the Sacred Warrior : Damage Dealer
Lanaya the Templar Assasin : Assasin - Damage Dealer
Puck the Faerie Dragon : Nuker - Pusher - Supporter - Disabler
Medusa the Gorgon : Damage Dealer - Disabler
Balanar the Night Stalker : Hunter - Tanker - Ganker
King Leoric the Skeleton King : Tanker - Damage Dealer
Lucifer the Doom Bringer : Tanker - Nuker - Damage Dealer - Hunter - Ganker
Anub'arak the Nerubian Assasin : Nuker - Assasin - Ganker
Slardar the Slithereen Guard : Tanker - Damage Dealer
Akasha the Queen of Pain : Nuker - Ganker
Bone Clinkz the Bone Fletcher : Damage Dealer - Assasin - Main Attacker / Late Hero
Darkterror the Faceless Void : Main Attacker / Late Hero - Damage Dealer
Viper the Netherdrake : Ganker
Razor the Lightning Revenant : Damage Dealer - Main Attacker / Late Hero
Naix the Lifestealer : Tanker - Ganker - Damage Dealer
Terrorblade the Soul Keeper : Pusher - Damage Dealer - Main Attacker / Late Hero
Leshrac the Malicious the Tormented Soul : Nuker - Main Attacker / Late Hero - Ganker - Pusher
Kel'Thuzad the Lich : Nuker - Ganker - Supporter
Krobelus the Death Prophet : Pusher - Nuker - Disabler
Lion the Demon Witch : Nuker - Disabler
Lesale Deathbringer the Venomancer : Ganker
Magnus the Magnataur : Tanker - Damage Dealer
Visage the Necrolic : Pusher - Tanker - Ganker - Supporter - Damage Dealer - Late Hero
Nessaj the Chaos Knight : Tanker - Damage Dealer - Hunter - Ganker
Banehallow the Lycanthrope : Tanker - Hunter - Damage Dealer
Black Arachnia the Broodmother : Pusher - Damage Dealer - Hunter
Mortred the Phantom Assasin : Damage Dealer - Hunter - Main Attacker / Late Hero
Pugna the Oblivion : Pusher - Disabler - Nuker - Ganker
Leviathan the Tidehunter : Tanker
Atropos the Bane Elemental : Hunter - Disabler - Ganker
Rotund'jere the Necrolyte : Pusher - Damage Dealer - Nuker
Pudge the Butcher : Tanker - Hunter - Ganker
Barathrum the Spiritbreaker : Tanker - Damage Dealer - Hunter - Ganker
Anub'seran the Nerubian Weaver : Assasin - Damage Dealer
Nevermore the Shadow Fiend : Damage Dealer - Nuker - Main Attacker - Ganker
Crixalis the Sand King : Tanker
Mogul Kahn the Axe : Tanker
Strygwyr the Bloodseeker : Damage Dealer - Hunter - Disabler
Abaddon the Lord of Avernus : Tanker - Supporter
Mercurial the Spectre : Damage Dealer - Main Attacker / Late Hero
Voljin the Witch Doctor : Nuker - Supporter - Disabler - Ganker
Harbinger the Obsidian Destroyer : Nuker - Damage Dealer - Disabler - Main Attacker / Late Hero
Demmok Lannik the Warlock : Pusher - Supporter
Meepo the Geomancer : Pusher - Supporter - Hunter
Dazzle the Shadow Priest : Supporter
Azgalor the Pit Lord : Tanker - Pusher
Dirge the Undying : Pusher - Supporter
Ish'kafel the Dark Seer : Ganker - Supporter
------------------------------------------
Còn nữa đợi chút nhéĐây chỉ là chút ít kn mình muốn phổ biến cho những ai mới tập chơi và chơi dota chưa lâu.Còn riêng tớ mấy cái này quen rồi hyhy
Các lệnh : Mode
-ap: all pick đc phép chọn hero của cả 2 bên
-ar: all random tự động chọn 1 hero bất kì của cả 2 bên
-as: all strength chỉ chọn đc hero strength
-ai: all intelligence chỉ chọn đc hero inte
-aa: all agility chỉ chọn đc hero agility
-lm: league mode 2 bên lần lượt chọn hero từng bên
-mm: hero 2 bên giống hệt nhau ( sau 60s sẽ đổi giống hệt nhau, nếu mua đồ thì sẽ mất )
-tr: team random mỗi bên tự động chọn bừa hero của team mình
-du: có thể chọn 2 hero giống nhau
-sh: tất cả các player đều chơi hero giống hệt nhau
-em: easy mode, đánh creep đc nhìu gold hơn, town ít máu hơn, nhận đc nhìu gold/8s hơn,nhận đc nhìu exp hơn
-id: item drop, khi nào bạn chết thì sẽ bị rụng 1 đồ bất kì xuống đất
-sc: super creep, sau 10' mỗi bên xuất hiện 1 con creep to bự kill đc nó đc gold = town
-np: no power up , ko có rune ở sông
-dm: death match, khi nào chết bạn sẽ đc chọn lại hero bất kì trong team mình và giữ nguyên item, level
-ns: no swap, ko đc đổi hero cho nhau
-nr: no repick, ko đc chọn lai hero
-wtf: mode 4fun, các skill ko có cooldown, ko tốn mana
-terrain: chuyển đổi phông bình thường sang tuyết
-weather : thay đổi thời tiết
-ms: move speed, xem ms của mình
-ma: xem lv của các hero
-di: xem số creep farm/deny
Các thuật ngữ thường dùng:
Mid: Middle, cổng giữa
Bot: Bottom, cổng dưới
Top: cổng trên
Creep: quái vật của map, chỉ biết tấn công, mình giết đc sẽ có $ và kinh nghiệm
Farm: giết quái vật để kiếm $
Last hit: chỉ dùng 1 đòn dứt điểm để ăn creep lấy $ và exp
Deny: giết quái vật bên mình để đối phương nhận đc ít exp và ko kill để đc $
Push: tập trung để tấn công
Def: tập trung để phòng thủ
Gank: săn hero làm quấy rối việc farm và lên lvl của hero đó
Miss: 1 hero mất tích trên bản đồ, có thể đang định săn 1 hero nào đó
Rune: 2' 1 lần sẽ hiện các cục nhỏ nhỏ ở giữa sông 2 bên , ăn vào tăng sức mạnh của mình lên. Có các loại:
+Haste: tăng ms
+Image: Tạo 1 ảnh giống hệt mình, nhận đc 300% dam và att=40% mình
+Regen: hồi mana và máu trong thời gian 30s, khi nào bị bem thì sẽ mât
+dd: double damage, lực đánh bạn gấp đôi
+invisiblity: tàng hình trong 1'
Combo: sử dụng liên tục skill vào đối phương
Stack: một số item ko sử dụng đc cùng lúc với nhau
Channeling: 1 số skill khi cast phải đứng im nếu bị stun là mất
Còn đây là các thuật ngữ viết tắt :
rmk : remake làm lại trận mới
ks: kill steal, cướp hàng của nhau
gg: good game
bd: back door tấn công trụ khi ko cùng creep
ulti: ultimate (chiêu lv 6 có, thường hay gọi là until



Từ cái hồi anh chơi Thanh Hóa chả có mấy thằng chơi.Chú fam đồ thế nào.Bây giờ đang luyện chơi con omi.Con đó chơi khó chịu lắm
Đây chỉ là chút ít kn mình muốn phổ biến cho những ai mới tập chơi và chơi dota chưa lâu.Còn riêng tớ mấy cái này quen rồi hyhy
Trả lời kèm Trích dẫn
Đánh dấu