Kết quả 1 đến 6 của 6

Hybrid View

  1. #1
    Mr.*[Be]*Kut0* Super Moderator shevchenbe90's Avatar
    Ngày tham gia
    11 Jul 2006
    Đang ở
    B12
    Tuổi
    35
    Bài viết
    1,526
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Rep Power
    68

    Mặc định Re: Tổng hợp các thủ thuật về Hệ Điều Hành

    Há há,cám ơn chú
    Tiếp nè:
    Ghi 4 GB dữ liệu vào đĩa CD 650 MB:

    Phần mềm CDImage GUI Beta 3 của CyBerian cho chép bạn tạo ra tập tin hình ảnh ISO của đĩa CD từ nội dung trên đĩa cứng rồi sau đó dùng một trong các chương trình ghi đĩa có hỗ trợ ghi ISO như Nero BurningROM để tạo ra đĩa CD.
    Ta cũng biết bảng phân phối tập tin nằm ở vị trí đầu đĩa chứa tất cả thông tin về cấu trúc tập tin và thư mục trên đĩa, bây giờ giả sử nếu có hai (hoặc nhiều hơn) mục nhập (entry) cùng trỏ đến một nội dung trên đĩa (nghĩa là chứa cùng địa chỉ) thì khi xem đĩa bằng chương trình quản lý tập tin kiểu Windows Explorer ta sẽ thấy có hai tập tin nằm ở hai thư mục khác nhau, nhưng thật ra đĩa chỉ chứa một tập tin duy nhất. Như vậy, nếu ta có thể can thiệp vào bảng phân phối tập tin này thì việc lưu trữ 10 tập tin 600MB giống nhau trên đĩa CD chỉ là chuyện... nhỏ.
    Và việc sử dụng phần mềm CDImage GUI với tùy chọn “-o optimize storage by encoding duplicate files only once” chính là giải pháp. Trước tiên bạn phải chép tất cả tập tin và thư mục muốn đưa lên đĩa CD vào một thư mục nào đó trên đĩa cứng. Tiếp đến, bạn chạy chương trình CDImage GUI.
    Mục StartUp:
    - Thẻ Directories: bạn nhập đường dẫn đến thư mục chứa bộ nguồn (Ví dụ: D:\Download\TuoitreOnline) và đường dẫn kèm tên tập tin hình ảnh ISO sẽ được tạo ra (Ví dụ: C:\Download\TuoitreOnline.iso) vào ô Please specify the Root Dir of your CD và Please specify a Path and Filename for the Iso File, hoặc cũng có thể nhấp vào nút rồi chọn đến từng vị trí tương ứng.
    - Thẻ Config:
    + Chọn Use internal CdImage (V.2.47) nếu muốn dùng chương trình CdImage được tích hợp sẵn trong phần mềm.
    + Chọn Use external CdImage nếu muốn sử dụng chương trình CdImage của riêng bạn, khi chọn tùy chọn này bạn sẽ phải nhập đường dẫn đến tập tin cdimage.exe vào trong ô Select your CDImage.Exe.
    Tại thẻ này, bạn có thể đánh dấu chọn mục Save your Settings on Exit để chương trình tự động lưu lại những thay đổi của bạn nhằm áp dụng cho lần chạy sau.
    Mục Configuration:
    - Thẻ Files:
    + “-t time stamp for all files and directories, no spaces, any delimiter”: cập nhật ngày tháng tạo tập tin và thư mục cho toàn bộ nội dung đĩa dựa vào ngày tháng bạn nhập trong ô bên dưới, theo dạng [tháng/ngày/năm, giờph34r.gifút:giây].
    + “-g encode GMT time for files rather than local time”: mã hóa dạng ngày giờ tại máy tính cục bộ theo dạng GMT.
    + “-h include hidden files and directories”: đưa tất cả tập tin và thư mục ẩn có trong thư mục bộ nguồn vào luôn trong tập tin hình ảnh ISO.
    - Thẻ FileSystem:
    + “-n allow long filenames (longer than DOS 8.3 names)”: giữ lại cấu trúc tên tập tin theo dạng dài, nếu không chọn tùy chọn này thì tất cả tên tập tin trong hình ảnh ISO sẽ bị chuyển thành dạng 8.3 như của DOS.
    + “-nt allow long filenames, restricted to NT 3.51 compatibility”: giữ tên tập tin dài theo chuẩn của Windows NT 3.51.
    + “-d don’t force lowercase filenames to uppercase”: không tự động chuyển tên tập tin chữ thường thành chữ hoa.
    - Thẻ Boot: nếu bạn muốn đĩa CD có thể khởi động được thì hãy đánh dấu vào “-b “El Torito” boot sector file, no spaces” rồi nhập đường dẫn đến tập tin .BIN có chứa vùng khởi động vào ô bên dưới, bạn cũng có thể nhấn nút rồi tìm đến tập tin tương ứng.
    - Thẻ Signature / CRC:
    + “-o optimize storage by encoding duplicate files only once”: tối ưu hóa dung lượng đĩa bằng cách tìm những tập tin giống nhau trong bộ nguồn rồi thay đổi địa chỉ của các mục nhập trên bảng phân phối tập tin để chúng cùng trỏ đến một tập tin duy nhất.
    + “-os show duplicate files while creating image”: hiển thị các tập tin trùng nhau khi tạo tập tin hình ảnh ISO.
    - Thẻ Report:
    + “-w1 report non-ISO or non-Joliet compliant filenames or depth”: báo cáo cấp độ sâu hoặc tên những tập tin không theo chuẩn ISO hay Joliet.
    + “-w2 report non-DOS compliant filenames”: báo cáo những tập tin có tên không theo chuẩn DOS.
    + “-w3 report zero-length files”: báo cáo những tập tin có kích thước bằng 0.
    - Thẻ Creation:
    + “-m ignore maximum image size of 681,984,000 bytes”: cho phép tạo ra tập tin hình ảnh ISO lớn hơn 681MB.
    + “-l volume label, no spaces (e.g. –lMYLABEL)”: tạo nhãn cho đĩa CD.
    Mục Creation: sau khi bạn nhấn nút Start Image Creation, chương trình bắt đầu đọc thư mục chứa bộ nguồn trên đĩa cứng, phân tích các tập tin trong ấy rồi dựa vào những tùy chọn trong Configuration để tạo ra tập tin hình ảnh ISO.
    Chương trình miễn phí, dung lượng 640KB, tương thích với mọi Windows, rất tiếc shev chưa tìm được link direct cho anh em down,tạm thời cứ search trên google nhé,có đấy.

    Phần 2 của bài viết
    Khắc phục những sự cố khó chịu trong Windows.


    I.
    Bạn là người dùng hệ điều hành Windows, có lúc rồi cũng sẽ gặp một vài lỗi thật khó chịu trong Windows mà nếu không biết cách khắc phục thì phiền biết chừng nào. Sau đây là một số tình huống mà bạn có thể gặp phải:

    1. Bạn sử dụng máy tính cá nhân cho bạn và gia đình, không dùng mật mã, muốn khởi động máy là vào ngay desktop không cần hỏi han này nọ. Tuy vậy cũng có lúc bạn khởi động máy, nó lại cho hiện ra login bắt phải nhập mật mã hay chọn mới cho vào tiếp.
    Trong trường hợp khó chịu vậy (nhất là trong Win 2000), bạn vào Control Panel tìm đến mục User and password xóa nút chọn User must type your name and password thế là xong. Bạn không còn bị Win 2000 hỏi han này nọ và vào thẳng ngay desktop.

    2. Bạn đang sử dụng Win 2000 hay Win XP, đột nhiên có lúc bạn ấn nút phải trên Desktop nhằm thay đổi một vài phần trong Display properties, bỗng thấy xuất hiện dòng chữ Your System Administrator disable display properties. Bạn không thể nào thay đổi Screen saver hay Desktop gì được nữa. Trong trường hợp khó chịu ấy, bạn phải làm sao đây?

    Bạn thử vào System tìm đến Display properties cũng thấy y hệt vậy thôi. Bạn phải chạy run Regedit vào registry tìm đến HKEY-CURRENT-USER\Software\ Microsoft\Windows\Current Version\Policies\System tìm NoDisplayCPL, bạn ấn nút phải để thay đổi value từ 1 thành 0 là bạn sẽ vào lại được Display properties như cũ.

    3. Bạn là người dùng Win Me hay Win XP, đôi lúc gặp trục trặc không còn khởi động modem hay không đọc ổ đĩa CDROM. Bạn muốn trở lại tình trạng cũ còn tốt như trước kia. Chỉ có Win Me và Win XP mới có phần phục hồi System Restore. Bạn vào đây để trở lại những ngày trước mà bạn đã lưu lại registry cũ. Nhưng điều phiền toái duy nhất của System Restore là chiếm đất quá nhiều đôi lúc đến 500MB, bạn thật tình không muốn thế. Muốn tìm đến để xóa System Restore trong Win Me không phải là chuyện dễ đâu nhé, nó giấu kỹ lắm, khó tìm ra nếu bạn chưa tìm lần nào bao giờ: Ấn nút phải vào My Computer vào System Properties (hay ấn nút Windows + nút Pause) tìm Performance rồi File system đến Trouble shooting mới tìm ra được System Restore của Win Me để bỏ nút kiểm (tick) đi.

    4. Xóa một chương trình bằng Add Remove, bạn đừng tưởng thế là đã xóa sạch, Windows vẫn còn hơi dở ở điều này. Khi bạn thử vào lại Windows Explorer, thư mục ấy có giảm đi nhưng vẫn còn đó và trong Registry của Windows vẫn còn. Riêng chương trình Creative dù bạn xóa ra sao, nó vẫn còn hiện diện khá đầy đủ trong Explorer: Bạn cần phải xóa tiếp vào ngay Registry Windows để xóa thật triệt để thư mục Creative ở HKEY-CURRENT-USER\Software\ và HKEY-USER-MACHINE\Software\. Bạn cẩn thận hơn muốn xóa tiếp những broken link, bạn cần chạy Fix-It Utilities 30 ở phần Registry Fixer.

    II. Từ chối truy nhập vào Windows Task Manager.

    Windows Task Manager là chương trình dùng để quản lý tác vụ trong Windows. Bạn có thể gọi cửa sổ Windows Task Manager bằng cách bấm tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del hoặc bấm chuột phải lên thanh taskbar và chọn Task Manager. Nếu bạn không muốn cho người dùng vọc phá máy bạn, kết thúc các chương trình đang chạy bằng phím Ctrl+Alt+Del... cách tốt nhất là khóa Windows Task Manager lại. Cách thực hiện như sau: Trước tiên bạn sao lưu registry lại để đề phòng sự cố. Sau đó vào Start\ Run > gõ regedit > bấm OK. Trong cửa sổ Registry Editor, bạn tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\
    Windows\CurrentVersion\Policies\System (nếu trong Policies không có khóa System, bạn có thể tạo khóa này bằng cách bấm chuột phải vào Policies, chọn New\ Key và đặt tên cho nó là System). Ở vùng trống bên phải cửa sổ bạn bấm chuột phải, chọn New\ DWORD Value và đặt tên cho giá trị này là DisableTaskMgr. Bấm đúp chuột vào giá trị DisableTaskMgr vừa tạo và nhập vào số 1 để vô hiệu hóa Windows Task Manager hoặc số 0 để cho phép thực thi Windows Task Manager. Đóng cửa sổ Registry lại, logoff hoặc khởi động lại máy để những thay đổi có hiệu lực. Sau đó bạn thử bấm Ctrl+Alt+Del xem, một thông báo lỗi xuất hiện cho biết rằng bạn không được phép truy cập Windows Task Manager. (Biết vậy thôi, lời khuyên của tôi là các bạn không nên làm nếu không thật cần thiết. Vì chính bạn cũng có thể gặp rắc rối, chẳng hạn như khi máy bị "đơ" do một tiến trình bị lỗi, bạn không thể tác động vào được. Và lúc đó chỉ còn nút "restart" là có thể giúp bạn).

    III. Một số chương trình hỗ trợ Windows và tiện ích:

    1. Tìm và sử chữa lỗi hệ thống với Norton WinDoctor 2005:

    Nếu Windows của bạn hoạt động không còn ổn định như trước nữa, thường xuyên đưa ra những thông báo lỗi khó hiểu, có lẽ đã đến lúc phải nhờ đến vị “bác sĩ máy tính” Norton WinDoctor 2005 rồi. Phần mềm này giúp bạn dọn dẹp, sửa chữa registry, sửa chữa các lỗi file hệ thống của Windows... chỉ với vài cú nhấp chuột, nhờ đó mà máy tính của bạn chạy trơn tru, ổn định hơn.

    Norton WinDoctor 2005 nằm trong bộ phần mềm Norton SystemWorks 2005, có thể tìm mua tại các cửa hàng bán đĩa CD trong thành phố.

    Tiến hành cài đặt. Gọi chương trình bằng cách vào Start\ Programs\ Norton SystemWorks\ Norton Utilities\ Norton WinDoctor. Bạn sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại với ba lựa chọn, bạn nên chọn mục đầu tiên (Perform all Norton WinDoctor tests) để chương trình kiểm tra, phân tích tất cả các khoản mục mặc định. Nhấn Next để bắt đầu quá trình phân tích.

    Khi chương trình phân tích xong, nhấn Next, bạn sẽ được biết trên hệ thống hiện có bao nhiêu lỗi, nhấn Finish để vào cửa sổ chính của chương trình. Khung Problems Found sẽ liệt kê các lỗi theo từng nhóm, ví dụ như lỗi về shortcut (Invalid Shortcuts), lỗi thiếu file (Missing Program Files), lỗi đường dẫn (Invalid Application Paths)... Cột Severity cho biết mức độ nghiêm trọng của lỗi: Low (thấp), Medium (vừa) và High (cao). Để biết chi tiết về nhóm lỗi nào, bạn chọn nhóm đó và nhấn nút Details.

    Ở khung Details bạn có thể biết được chi tiết từng lỗi một. Nếu muốn bỏ qua một lỗi nào, bạn chọn lỗi đó và vào menu Problem\ Ignore Selected Problem. Những lỗi đã bỏ qua sẽ được tô mờ và ở cột Status có biểu tượng.

    #Bạn có thể chọn một trong các cách sửa lỗi sau:

    - Nếu bạn muốn chương trình tự động sửa tất cả các lỗi tìm thấy trên hệ thống mà không cần bạn can thiệp vào quá trình này, nhấn nút Repair All. Sau đó nhấn Yes trong hộp thoại xác nhận.

    - Để sửa nhóm lỗi nào, bạn chọn nhóm lỗi đó trong cửa sổ Problems Found và nhấn nút Repair. Ở cửa sổ Automated Repair vừa xuất hiện có hai lựa chọn: Let WinDoctor pick the best solution and automatically repair all problems (Để chương trình chọn giải pháp tốt nhất và tự sửa tất cả các lỗi trong nhóm lỗi này); Allow me to choose the solution for each problem (Bạn sẽ phải chọn từng giải pháp cho từng lỗi một).

    - Để sửa một lỗi bất kỳ, bạn chọn lỗi đó trong cửa sổ Details và nhấn nút Repair. Sau đó chọn một trong các giải pháp mà chương trình đưa ra để sửa lỗi. Bạn nên chú ý giải pháp đầu tiên trong danh sách là giải pháp tối ưu nhất. (Những lỗi đã sửa xong ở cột Status sẽ có biểu tượng).

    Nếu sau khi chương trình sửa xong mà bạn thấy hệ thống chạy tệ hơn trước (điều này rất hiếm gặp, tuy nhiên chương trình cũng đã phòng trường hợp này nên bạn không phải lo lắng nhiều), bạn có thể phục hồi lại trạng thái của hệ thống trước khi sửa.

    Nếu đang trong cửa sổ chính của chương trình, nhấn nút History. Nếu mới chạy chương trình, bạn chọn mục thứ ba (View Repair History and undo changes).

    Cửa sổ Repair History sẽ liệt kê chi tiết từng lỗi và các giải pháp bạn đã chọn để sửa lỗi. Bạn chọn một lỗi cần phục hồi và nhấn nút Undo (hoặc nhấn Ctrl+U). Chọn Yes trong hộp thoại xác nhận.

    2. Thay đổi cấu hình mặc định của IE bằng chương trình "IETweak":

    IETweak 2 của Stajnia Augiasza là chương trình mang đến nhiều tính năng mở rộng cho Internet Explorer của Microsoft để nó có thể phục vụ cho công việc của bạn tốt hơn.

    Sau khi cài đặt hoàn tất, bạn hãy khởi động chương trình. IEtweak được chia làm 2 thẻ chính:

    #Appearance:

    - Toolbar’s pict: cho phép bạn thay đổi tên mặc định trên thanh menu của IE.

    - Annimation: cho phép bạn thay đổi biểu tượng của Microsoft ngay tại góc phải trên của IE bằng một hình tương ứng.

    - Title bar: cho phép bạn thay đổi tên trình duyệt IE.

    - Icon: cho phép bạn thay đổi biểu tượng của IE.

    #Functionality:

    - Download files: Nếu bạn không sử dụng tiện ích download của hãng thứ ba thì theo mặc định khi bạn download dữ liệu trên cùng một Server. IE chỉ có thể download cùng lúc 2 tập tin mà thôi. Tính năng này cho phép tăng tối đa là 15 file download cùng một lúc như thế sẽ tiết kiệm được thời gian, rất hữu ít cho những người sử dụng đường truyền băng thông rộng ADSL.

    - Search Engine: theo mặc định thì khi cần tìm kiếm nội dung, IE sẽ tiến hành dùng Search Engine là: http://ie.search.msn.com/{SUB_RFC1766}/srchasst/srchcust.htm. Với IEtweak bạn hòan toàn có thể thay đổi được thông số này. Chẳng hạn như dùng Search Engine của Google (www.google.com.vn).

    - Download folder: thay đổi thư mục mặc định download của IE, giúp bạn quản lý dễ dàng dữ liệu đã download.

    Bạn có thể download chương trình tại website: http://ietweak.prv.pl với dung lượng 705 KB được cung cấp dưới dạng miễn phí, tương thích tốt với các hệ điều hành Windows.

    (Sưu tầm từ nhiều nguồn)
    Oh,my PC ***Intel Xeon X3210@3.6Ghz vs Ultima-90I/P5Q-E/PSU-CM real 650w/HIS HD4850 IceQ4 Crossfire/
    Ram Crucial Ballistix Tracer 6Gb PC8500 O.C/LCD Dell SE 198"/1140gb xXx/All in Case CM 690...***
    Speaker: Harman Kardon Sound Stick II
    My hands: Gamepad DualShock PS 2 - Best for Game
    Tham gia CLB Football D2T Hà Nội ngay hôm nay
    Trích dẫn Gửi bởi Pisces Xem bài viết
    Shevchenbe ư? Cậu ấy là số 1

  2. #2
    *[V0L]*pr0ducti0n DDT Friend
    Ngày tham gia
    25 Nov 2008
    Đang ở
    bjt" ma` khung? bo^" nhau ah
    Tuổi
    36
    Bài viết
    637
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Rep Power
    59

    Mặc định Re: Tổng hợp các thủ thuật về Hệ Điều Hành

    Thực hành ứng dụng Registry trong Windows (2k)

    Chào các bạn,
    Registry tuy nó là cũ nhưng bất hủ, hôm nay mình xin tổng hợp cách ứng dụng Registry trong windows để các bạn sd Windows hiệu quả hơn. Nói là từ A đến Z thì có vẽ như hơi quá, bởi vì mỗi khóa trong registry ko ai nhớ hết cả. Trong phạm vi bài này mình chỉ nói 1 cách tổng quát để từ đó các bạn có thể ứng dụng nhiều hơn (đến X, hay Y hay Z thì tùy từng bạn )
    Bài viết bao gồm các phần sau đây:
    1. Cách thức làm việc của Registry
    2. Sử dụng Group policy trong Windows để quản lý Registry
    3. Một vài mẹo nhỏ loại bỏ registry từ các phần mềm khác từ Group Policy


    Phần 1:
    -Giới thiệu
    -Cấu trúc của Registry
    -Các kiểu dữ liệu
    -Làm việc với Registry

    1. Giới thiệu:
    Registry là một database (cơ sở dữ liệu) dùng để lưu trữ thông số kỹ thuật của Windows mà nó cho phép bạn làm 3 chức năng cơ bản là: thêm/xóa/sửa. Và những thao tác đó đều ảnh hưởng đến windows. Trong Windows 2k, nó được lưu vào thư mục C:\Windows\System32\Config
    2 Cấu trúc của Registry:
    Registry có cấu trúc kiểu cây thư mục với 5 nhánh chính (thông thường là 5) và nhiều nhánh con (hay còn gọi là key) chứa các thông tin khác nhau tùy vào từng nhánh. Các nhánh chính gồm
    HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin dùng chung cho toàn bộ hệ thống.
    HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng đang Logon
    HKEY_LOCAL_MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống, phần cứng, phần mềm.
    HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User, mỗi user là một nhánh với tên là số ID của user đó
    HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện tại đang dùng.

    3. Các kiểu dữ liệu :
    -REG_BINARY: Kiểu nhị phân
    -REG_DWORD: Kiểu Double Word
    -REG_EXPAND_SZ: Kiểu chuỗi mở rộng đặc biệt. VD: “%SystemRoot%”
    -REG_MULTI_SZ: Kiểu chuỗi đặc biệt
    -REG_SZ: Kiểu chuỗi chuẩn

    4.Làm việc với Registry:
    a.Giao diện Registry:



    b.Các chức năng chính: (trên thanh menu bar) ở đây chỉ giới thiệu với các bạn các chức năng thường xuyên sd
    -File --> Import : dùng để import 1 khoá hay 1 nhóm các khóa registry với dạng file có đuôi mở rộng xxx.reg. Ứng dụng trong trường hợp này là thực thi 1 file registry đc viết sẵn thay vì đánh trực tiếp vào (sẽ nói ở phần tiếp theo) hay backup lại registry
    -File --> Export : dùng để xuất ra 1 khoá hay 1 nhóm các khoá thường với 2 định dạng xxx.reg hoặc xxx.txt. Ứng dụng trong trường hợp này là để sao lưu Registry khi cần thiết có thể backup trở lại
    EX: Để sao lưu 1 nhánh Registry hoặc cả registry



    -Edit --> Find: cái này thì chắc bạn nào cũng biết nên mình sẽ bỏ wa
    -Edit --> Permissions, cho fép phân quyền theo nhóm hoặc user, bạn có thể làm theo hình sau:



    c.Thực thi Registry và kiểm tra:
    -Import file xxx.reg:
    +Cấu trúc 1 file xxx.reg: gồm 3 phần chính: tiêu đề (cho biết version của registry, trường hợp này là V5.00 của Win XP), đường dẫn, nội dung (gồm tên khoá, kiểu và giá trị). Để tạo 1 file xxx.reg thì bạn dựa vào cấu trúc trên rồi dùng bất kỳ trình soạn thảo nào để biên soạn và lưu lại với xxx.reg (ví dụ này là notepad)



    +Thực thi: sau khi có được file xxx.reg bạn có thể double click vào file hoặc có thể mở registry và import vào
    -Thực thi từ DOS/Run: Câu lệnh: regedit [option] [path][filename]
    Ex1: Hình 1, khi import 1 file ko có option, Registry Editor sẽ hiện 1 cửa sổ mới xác nhận việc import



    EX2: Hình 2, với option /s Registry sẽ chạy mà ko cần hỏi lại bạn (chạy theo kiểu ép buộc).



    Trường hợp này bạn hay thấy 1 số ct ( có nhưng rất ít) @rắc trong registry kiểu xxx.bat (file thực thi cơ bản), bạn có thể làm như sau, giả sử file D:\test.reg của bạn là file @rắc thì bạn mở notepad và làm như hình




    -Kiểm tra kết quả khi chạy 1 registry: thông thường có hai cách
    +Restart hay Log Off lại PC: cái này ai cũng biết
    +Restart lại explorer: gồm 2 bước là tắt và restart
    o.Tắt explorer : bấm tổ hợp Ctrl + Alt + Del khởi động task manager. Sau đó, trong tab processes chọn explorer.exe --> End Process
    o.Restart lại explorer: tại task manager chọn File --> New Task (Run..) --> C:\windows\explorer.exe hoặc có thể đánh trực tiếp C:\windows\explorer.exe tại Run




    Phần 2 Dùng Group policy trong Windows để quản lý Registry:


    Như vậy trong phần 1 bạn có thể biết cách làm việc của 1 registry rồi phải ko? Tuy nhiên, trong ứng dụng thực tế, việc nhớ hết tất cả các từ khoá đó thì ko thể nào nhớ nỗi. Ví dụ, bạn muốn tắt 1 cái nút search trong start menu để cấm người lạ tìm kiếm tài liệu của bạn hay muốn cấm truy xuất đến 1 ổ đĩa nhạy cảm mà bạn muốn sử dụng riêng hoặc là bạn tắt đi registry để tránh mọi người vào phá máy bạn thì để nhớ hết các khoá đó đúng là hết sức khó khăn. Rất may là có nhiều soft đã tạo sẵn và bạn có thể làm đều này chỉ với 1 cái click chuột (có rât nhiều trên Net). Trong bài viết này mình xin giới thiệu về Group Policy Edit có sẵn trong Windows để làm các công việc đó. Nội dung:
    -Cách thức làm việc của Group Policy
    -Một số ứng dụng cụ thể

    1.Cách thức làm việc của Group Policy :
    -Khởi động Group Policy Edit : bạn có thể khởi động từ run và gỏ: gpedit.msc. Tuy nhiên, riêng với Win XP Home sẽ ko có file này, do đó bạn cần phải chép từ máy khác qua. Đường dẫn chứa file gpedit.msc trong các windows khác là : C:\windows\system32\gpedit.msc
    -Giao diện: tương tự như registry, giao diện của nó thuộc dạng cây thư mục bao gồm 2 nhánh chính và các nhánh con. Mỗi nhánh con khi được enable là đồng nghĩa với 1 khoá trong registry thực thi.
    EX : Khi bạn muốn cấm truy xuất 1 partition thì khi bạn làm trong gpedit thì registry sẽ phát sinh 1 khoá mới thực thi hành động bạn làm. Xem hình ảnh minh hoạ



    -Cách thức thực hiện: ở ví dụ trên, giả sử khi bạn cấm truy xuất đến ổ C thì bạn click chuột vào nó đưa bạn đến của sổ thành phần của hành động đó. Ở đây, có 3 từ khoá quan trong mà mình muốn nhắc đến là: Not Config, Enable và Disable
    +Not Config: Khi bạn chọn Not config là Registry sẽ giữ nguyên trạng thái ban đầu của nó
    +Enable: Thực thi hành động trong gpedit và Registry sẽ phát sinh 1 khoá mới để thực thi
    +Disable: Cấm ko cho phép thực thi hành động đó. Mới nhìn thì bạn thấy rất giống Not Config nhưng thực ra bạn cần phân biệt sự nhau giữ nhau giữa chúng. Đó là khi bạn Not Config thì hành động trước đó vẫn còn, và khi Disable thì nó sẽ mất hẳn luôn hành động trước.
    EX: Ban đầu bạn cấm truy xuất ổ đĩa C trong registry. Nếu bạn chọn Not Config thì việc cấm truy xuất đó vẫn thực hiện, còn nếu bạn chọn Disable là nó sẽ mất đi hành động
    2.Một số ứng dụng cụ thể : Ở đây có rất nhiề hành động để bạn chọn, mình chỉ lấy ví dụ điển hình để các bạn có thể lấy mẫu để làm cho những cái khác
    Ex1: Xử lý các component trong windows. Có rất nhiều các hành động ở đây chỉ lấy 1 Ex về việc cấm truy xuất ổ đĩa D (hoặc các ổ đĩa khác tùy bạn chọn)



    Ex2:
    Xử lý trong Start Menu và taskbar. Một ngày buồn nào đó bạn chán muốn bỏ luôn cái nút Turn off chết tiệt thì có thể làm như sau:



    Ex3:
    Xử lý trong Desktop. Loại bỏ property của Recycle Bin




    Ex4:
    Xử lý Control Pannel. Cấm truy xuất add/remove program




    Ex5: Xử lý trong system. Lock registry, lock task manager
    Lock registry




    lock task manager




    Phần 3. Một vài mẹo nhỏ loại bỏ registry từ các phần mềm khác từ Group Policy:
    Hầu như tất cả các phần mềm khác khi lock registry bằng password đều có cách tháo gỡ như sau:
    -Chọn từ khoá mà chương trình đó khoá ngay trong Group Policy
    -Chọn Enable --> Apply
    -Chọn lại Not Config --> Apply --> OK
    Vd: Khi bạn lướt web đôi khi gặp phải trang web có chứa những đoạn code nguy hiểm làm cho bạn bị lock task manager hay lock registry thì bạn có thể làm như Ex5 ở bên trên tiếp theo sau bạn chọn lại Not Config --> Apply và kết thúc thì tình trạng ban đầu sẽ được lập lại
    Qua những ngày mưa.....
    .....anh mới thấy yêu hơn những ngày nắng
    Càng tiếp xúc với nhiều người.....
    ......anh càng thấy yêu loài chó hơn

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •