Bài 3: ALTOGETHER VÀ ALL TOGETHER
1. Altogether có nghĩa là “completely” (hoàn toàn) hoặc “everything considered” (xem xét mọi mặt).
Ví dụ: My new house is not altogether finished.
Nhà mới của tôi chưa được làm xong hoàn toàn.
Altogether, she decided, marriage was a bit of a mistake.
Cô ấy nhận định, nói chung hôn nhân là điều hơi sai lầm.
- Altogether có thể được dùng khi nói đến tổng số.
Ví dụ: That’s 4USD altogether.
Tất cả hết 4 đô la.
I’d like three dozen altogether.
Tôi cần 3 tá tất cả.
2. All together thường có nghĩa là “ everybody / everything together” (tất cả mọi người / tất cả mọi thứ với nhau).
Ví dụ: Come on, everybody sing. All together now….
Hãy ra đi, mọi người đều hát. Bây giờ tất cả đều hát nào….
Put the plates all together in the sink.
Hãy để tất cả đĩa trong bồn rửa.
They all went to the cinema together.
Họ đã cùng nhau đi xem phim cả rồi




Trả lời kèm Trích dẫn
Đánh dấu