Bài 11: STILL
1. Ta dùng still để đề cập tới hành động hoặc tình huống nào đó vẫn đang còn tiếp diễn, chưa thay đổi hoặc kết thúc.
Ví dụ: It is 10 o’clock and Tom is still in bed.
Đã 10 giờ rồi và Tom thì vẫn còn ở trên giường.
When I went to bed, Jane was still working.
Khi tôi đi ngủ, Jane vẫn đang làm việc.
Do you still want to go to the party or have you changed your mind?
Bạn vẫn muốn đến dự tiệc hay bạn đã đổi ý rồi?
2. Still thường đứng giữa câu, trước động từ thường hoặc sau động từ to be.
3. Still có thể dùng trong câu phủ định.
Ví dụ: I wrote to him months ago and he still hasn’t replied.
Tôi viết thư cho anh ấy mấy tháng trước vậy mà anh ấy vẫn chưa trả lời.




Trả lời kèm Trích dẫn
Đánh dấu